1. Mẹ nghỉ chăm con ốm cần giấy tờ gì để hưởng BHXH?
Theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2014, mẹ có quyền nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau nếu có xác nhận từ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Trong trường hợp này, mẹ sẽ được hưởng chế độ ốm đau theo quy định, nhằm đảm bảo quyền lợi cho cả mẹ và con.
Như vậy, chi tiết hồ sơ làm chế độ nghỉ chăm con ốm hưởng BHXH bao gồm:
- Giấy ra viện của con hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH;
- Phiếu giao nhận hồ sơ hưởng trợ cấp theo mẫu PGNHS 201;
- Danh sách để nghỉ hưởng chế độ BHXH theo mẫu 01B-HSB
Thời gian hưởng chế độ như sau:
Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm được quy định cụ thể như sau: Mẹ có thể nghỉ tối đa 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi, và tối đa 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi. Điều này nhằm tạo điều kiện cho các bậc phụ huynh có thời gian chăm sóc con cái khi cần thiết.
- Quyền lợi của cha
Nếu cha cũng tham gia bảo hiểm xã hội, thì thời gian hưởng chế độ ốm đau cũng được áp dụng tương tự cho cha hoặc mẹ, tức là mỗi người đều có quyền nghỉ và nhận chế độ ốm đau khi con bị ốm.
- Hồ sơ cần thiết
Theo Điều 100 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014, mẹ cần cung cấp giấy tờ chứng minh để được giải quyết hưởng chế độ ốm đau. Cụ thể, trong các trường hợp như sau:
- Điều trị nội trú: Mẹ cần có bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của con.
- Điều trị ngoại trú: Mẹ phải cung cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội.
- Khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài: Hồ sơ sẽ được thay thế bằng bản dịch tiếng Việt của giấy khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp.
Những quy định này giúp đảm bảo quyền lợi cho người lao động khi phải chăm sóc con cái trong những lúc khó khăn, đồng thời tạo sự minh bạch và công bằng trong việc tiếp cận chế độ bảo hiểm xã hội.
2. Mẫu giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH năm 2024
Mẫu giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (hay Mẫu giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH) là tài liệu quan trọng trong việc giải quyết chế độ ốm đau cho người lao động theo quy định của pháp luật về BHXH.
Mẫu giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH được quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư 56/2017/TT-BYT, đã được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Thông tư 18/2022/TT-BYT.
Bạn đọc có thể tải mẫu giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội: Tại đây
3. Hướng dẫn ghi giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH năm 2024
Việc cấp giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH nhằm xác nhận số ngày nghỉ việc của người lao động để chăm con ốm hoặc để điều trị ngoại trú do ốm đau, làm căn cứ tính trợ cấp BHXH theo quy định của pháp luật BHXH.
Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH do bác sỹ, y sỹ làm việc trong các cơ sở y tế ghi và cấp cho người lao động tham gia BHXH để nghỉ việc điều trị ngoại trú hoặc chăm con ốm.
Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH phải ghi đầy đủ, rõ ràng, không được tẩy xóa và ghi toàn bộ bằng tiếng Việt (nội dung trên 2 liên phải như nhau).
Góc trên bên trái: Ghi tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: ghi số khám bệnh vào dòng phía dưới tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (là số thứ tự khám do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp). Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có nhiều bộ phận khám bệnh thì ghi số khám bệnh theo bộ phận khám bệnh đó.
1. Phần Thông tin người bệnh
a) Dòng thứ nhất: Ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh của người bệnh được cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (chữ in hoa). Trường hợp chỉ có năm sinh thì ghi năm sinh;
b) Dòng thứ hai:
Mã số BHXH: Ghi đầy đủ mã số BHXH do Cơ quan BHXH cấp (Chỉ áp dụng khi cơ quan BHXH chính thức có thông báo về việc sử dụng mã số BHXH thay cho số thẻ bảo hiểm y tế).
Thẻ bảo hiểm y tế số: Ghi đầy đủ mã thẻ gồm phần chữ và phần số theo thông tin trên thẻ bảo hiểm y tế của người bệnh, trong đó phần chữ viết in hoa (Chỉ áp dụng đến khi cơ quan BHXH chính thức có thông báo về việc sử dụng mã số BHXH thay cho số thẻ bảo hiểm y tế).
c) Dòng thứ ba: ghi rõ giới tính.
d) Dòng thứ tư: Ghi rõ đơn vị nơi người bệnh làm việc và đóng BHXH theo thông tin do người đến khám bệnh cùng cấp: trường hợp con ốm thì ghi tên đơn vị mà người cha hoặc mẹ đang làm việc và đóng BHXH theo thông tin do người đến khám bệnh cung cấp.
2. Phần Chẩn đoán và phương pháp điều trị
a) Nội dung chẩn đoán phải mô tả cụ thể về tình trạng sức khỏe và ghi tên bệnh hoặc mã bệnh. Trường hợp mắc bệnh cần chữa trị dài ngày thì việc ghi mã bệnh và tên bệnh thực hiện theo quy định tại Thông tư 46/2016/TT-BYT;
- Trường hợp đình chỉ thai nghén: Ghi rõ nguyên nhân đình chỉ thai nghén và số tuần tuổi thai.
- Trường hợp điều trị dưỡng thai: Ghi rõ cụm từ “dưỡng thai”
b) Nội dung phương pháp điều trị: Ghi chỉ định điều trị. Trường hợp phải đình chỉ thai nghén:
- Dưới 22 tuần tuổi thì căn cứ tình trạng thực tế để ghi phương pháp điều trị theo một trong các trường hợp sau: Sảy thai, nạo thai, hút thai, mổ lấy thai, trừ trường hợp giảm thiểu thai trong quá trình thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm;
- Từ 22 tuần tuổi trở lên ghi rõ là đẻ thường, đẻ thủ thuật hay mổ đẻ.
Việc xác định tuần tuổi của thai dựa vào ngày có kinh cuối cùng hoặc kết quả siêu âm trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
c) Số ngày nghỉ: việc quyết định số ngày nghỉ phải căn cứ vào tình trạng sức khỏe của người bệnh nhưng tối đa không quá 30 ngày cho một lần cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH. Riêng trường hợp người bệnh điều trị bệnh lao theo chương trình chống lao quốc gia thì thời gian nghỉ tối đa không quá 180 ngày cho một lần cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH. Trường hợp người lao động bị sẩy thai, phá thai, nạo, hút thai, thai chết lưu mà tuổi thai từ 13 tuần tuổi trở lên thì thời gian nghỉ tối đa theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội nhưng không quá 50 ngày cho một lần cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH.
Việc ghi ngày bắt đầu được nghỉ phải trùng với ngày người bệnh đến khám.
3. Phần thông tin cha, mẹ
Ghi đầy đủ họ, chữ đệm và tên của cha và mẹ người bệnh (nếu có) trong trường hợp người bệnh là trẻ em dưới 7 tuổi.
4. Phần xác nhận của thủ trưởng đơn vị
Người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền được ký và đóng dấu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó. Trường hợp người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền được ký và đóng dấu đồng thời là người khám bệnh thì người đó chỉ cần ký và đóng dấu ở phần này và không phải ký tên ở Phần y, bác sỹ khám, chữa bệnh nhưng vẫn phải ghi ngày, tháng, năm cấp.
Ngày... tháng...năm... cấp phải trùng với ngày người lao động đến khám bệnh, trường hợp đợt khám bệnh kéo dài từ 2 ngày trở lên thì ngày/tháng /năm cấp phải trùng với ngày cuối cùng của đợt người lao động đến khám bệnh và cần được chỉ định nghỉ ngoại trú.
Tầm quan trọng của mẫu giấy chứng nhận nghỉ ốm để được hưởng bảo hiểm xã hội:
Giấy chứng nhận nghỉ ốm là một trong những loại giấy tờ vô cùng quan trọng khi người lao động muốn hưởng chế độ bảo hiểm xã hội trong trường hợp ốm đau. Giấy tờ này đóng vai trò là một bằng chứng xác thực tình trạng sức khỏe của người lao động, từ đó làm căn cứ để cơ quan bảo hiểm xã hội xem xét và quyết định cấp trợ cấp ốm đau.
Giấy chứng nhận nghỉ ốm lại quan trọng vì những lý do sau đây:
- Căn cứ để hưởng chế độ: Giấy chứng nhận nghỉ ốm là tài liệu pháp lý duy nhất mà cơ quan bảo hiểm xã hội chấp nhận để xác nhận thời gian nghỉ ốm của người lao động.
- Xác định số ngày hưởng chế độ: Qua giấy chứng nhận, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ biết được chính xác số ngày người lao động nghỉ ốm để tính toán số tiền trợ cấp tương ứng.
- Phòng tránh gian lận: Giấy chứng nhận nghỉ ốm giúp ngăn chặn tình trạng người lao động giả mạo bệnh để hưởng lợi bất hợp pháp.
Bạn đọc có thể tham khảo bài viết sau:
Bạn đọc có thắc mắc pháp lý có thể liên hệ qua số tổng đài Luật sư tư vấn luật bảo hiểm xã hội miễn phí: 19006162 để được tư vấn cụ thể.