Vậy em có được hưởng chế độ thai sản khi em đóng đủ 06 tháng liên tiếp trước khi sinh không ạ? Và ví dụ nếu em sinh non trước một hoặc hai tháng thì có được hưởng chế độ thai sản không ạ? Mong sớm nhận được phản hồi của luật sư, em xin chân thành cảm ơn!

-> Luật sư tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội qua điện thoại, gọi ngay: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Văn bản pháp luật hiện hành quy định giải quyết chế độ thai sản

Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014

Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc

Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc

2. Một số khái niệm liên quan đến bảo hiểm xã hội

Trước tiên, để đi sâu vào vấn đề, chúng ta cần làm rõ một vài khái niệm trong Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014:

Bảo hiểm xã hội được hiểu là sự bảo đảm thay thế tương ứng với một phần thu nhập của người lao động hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi người lao động bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

Bảo hiểm xã hội bắt buộc được xác định là một trong những loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động cùng phải tham gia để bảo đảm thay thế hoặc bù đắp các khoản thu nhập cho người lao động khi người lao động gặp một hay nhiều vấn đề kể trên.

Chế độ thai sản là một trong những chế độ bảo hiểm xã hội mà người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng khi mang thai, sinh con, nhận nuôi con, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi, bao gồm cả các chế độ như đi khám thai định kỳ, sảy thai, nạo thai, hút thai, thai bị chết lưu hoặc phá thai do bệnh lý hoặc thực hiện các biện pháp tránh thay hoặc hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau sinh đối với người lao động. 

Trong một số trường hợp đặc biệt, lao động là nam giới khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cũng sẽ được hưởng chế độ thai sản nếu đáp ứng điều kiện hưởng chế độ thai sản, tiêu biểu như nghỉ việc khi vợ sinh con, trợ cấp một lần khi vợ sinh con hoặc được hưởng chế độ thai sản.

>> Xem thêm: Chế độ thai sản cho nam khi vợ sinh con mới nhất.

3. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

Theo quy định của pháp luật hiện hành, bạn cần đáp ứng được hai điều kiện hưởng chế độ thai sản được quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, cụ thể như sau:

- Thứ nhất, bạn phải là lao động nữ mang thai hoặc sinh con có ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

- Thứ hai, bạn phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Trong trường hợp bạn đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên, trong lúc bạn mang thai mà phải nghỉ việc để đi khám thai, dưỡng thai theo chỉ định của các cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền, thì bạn phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 3 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh. 

Trong đó, theo Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc thời gian 12 tháng trước khi sinh con được xác định như sau:

Điều 9: Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận con nuôi được xác định như sau:

a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.

Nói một cách đơn giản, trong trường hợp bạn sinh con trước ngày 15 của tháng thì tháng đó không tính vào thời gian "12 tháng trước khi sinh con". Trường hợp nếu bạn sinh con sau ngày 15 của tháng, tuy nhiên tháng đó bạn không đóng báo hiểm xã hội thì tháng đó cũng không được tính vào thời gian 12 tháng trước sinh. Trường hợp cuối cùng, khi bạn sinh con sau ngày 15 của tháng mà tháng đó bạn vẫn đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ thì tháng đó sẽ được tính vào "12 tháng trước khi sinh con".

Vậy, theo những dữ kiện mà bạn cung cấp, bạn dự sinh vào ngày 09/01/2021 là trước ngày 15 của tháng 01 thì tháng 01 sẽ không được tính vào 12 tháng trước sinh. Do vậy, 12 tháng trước sinh của bạn sẽ được tính từ tháng 01/2020 đến tháng 12/2020.

Như vậy, quy định của Luật Bảo hiểm xã hội không bắt buộc bạn phải đóng bảo hiểm xã hội liên tục trong thời gian trước sinh con mà bạn chỉ cần đóng đủ 06 tháng trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc trong trường hợp khi mang thai bạn phải nghỉ việc để đi dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền, thì ít nhất tổng thời gian bạn đã tham gia bảo hiểm xã hội được 12 tháng và trong thời gian 12 tháng trước sinh bạn đóng đủ 03 tháng bảo hiểm xã hội trở lên. Ngoài ra, ngay cả khi bạn đã nghỉ việc trước thời điểm sinh con thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.

4. Áp dụng chế độ thai sản đối với trường hợp đóng bảo hiểm đủ 06 tháng liên tiếp trước khi sinh con

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 01 năm 2020 đến tháng 07 năm 2020. Và bạn đang mang thai và không đi làm được nữa, dự kiến sinh của bạn là ngày 09 tháng 01 năm 2021. Theo đó, ngày dự sinh của bạn trước ngày 15 của tháng nên tháng 01 năm 2021 sẽ không được tính vào thời gian 12 tháng trước khi bạn sinh con. Thời gian 12 tháng trước khi bạn sinh con được tính từ tháng 01 năm 2020 đến hết tháng 12 năm 2020. Trong khoảng thời gian này, bạn đã đóng bảo hiểm xã hội được 07 tháng từ tháng 01 đến hết tháng 07 năm 2020. Chính vì vậy, nếu bạn sinh vào ngày 09 tháng 01 năm 2021 thì bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định vì bạn đã đóng đủ 06 tháng bảo hiểm xã hội trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi bạn sinh con.

Trong trường hợp bạn sinh non khoảng tầm 01 đến 02 tháng thì thời gian 12 tháng trước khi sinh con của bạn sẽ được tính lùi lại. Ví dụ: bạn sinh non 01 tháng, khoảng tháng 12 năm 2020. Tại thời điểm này bạn không đi làm, cũng không tham gia bảo hiểm xã hội, do đó, dù bạn sinh con trước ngày 15 của tháng hoặc sau ngày 15 của tháng thì tháng 12 năm 2020 cũng không được tính vào 12 tháng trước khi bạn sinh con. Lúc này, 12 tháng trước khi bạn sinh con được tính từ tháng 12 năm 2019 đến hết tháng 11 năm 2021, trong khoảng thời gian này bạn đã tham gia bảo hiểm xã hội được 07 tháng, do đó, bạn vẫn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản nếu bạn sinh con vào tháng 12 của năm 2020.

Tương tự, nếu bạn sinh non trước 02 tháng, tức bạn sinh con vào tháng 11 năm 2020, khi đó, thời gian 12 tháng trước khi sinh con của bạn được tính từ tháng 11 năm 2019 đến tháng 10 năm 2020, trong khoảng thời gian này bạn cũng đã tham gia bảo hiểm xã hội được 07 tháng trước khi bạn sinh con thì bạn vẫn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật.

5. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản theo quy định pháp luật hiện hành

Theo quy định trong Điều 101 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, bạn cần chuẩn bị hồ sơ hưởng chế độ thai sản bao gồm những giấy tờ sau:

- Bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

-  Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai.

Trong trường hợp chồng nghỉ việc để chăm sóc vợ sau khi sinh con thì cần thêm:

-  Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

-  Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

6. Thời hạn giải quyết hồ sơ hưởng chế độ thai sản

Thời hạn nộp hồ sơ: Trong vòng 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động. Trong trường hợp người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con thì sẽ nộp hồ sơ và xuất trình số bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú.

Thời hạn giải quyết hồ sơ tại cơ quan BHXH: 05 ngày đối với trường hợp nhận đủ hồ sơ từ người lao động (do nghỉ việc trước khi sinh) cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

7. Thủ tục, mức hưởng chế độ thai sản theo quy định pháp luật hiện hành

Vì lúc này, bạn đã xin nghỉ việc ở công ty, nên bạn sẽ trực tiếp nộp hồ sơ tại Cơ quan bảo hiểm xã hội cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi bạn cư trú (có thể là nơi đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú) để được hưởng chế độ thai sản theo quy định. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ bạn, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả tiền bảo hiểm xã hội cho bạn.

Căn cứ theo quy định tại Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014: Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm cơ sở tính hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương hàng tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề gần nhất trước khi nghỉ việc. Nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì được cộng dồn.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận Hỗ trợ khách hàng - Công ty luật Minh Khuê