Tuy nhiên, khi tiến hành mở thầu thì phát hiện nhà thầu này không có thư bảo lãnh. Vậy xin hỏi, hồ sơ của nhà thầu này có bị loại không hay vẫn được đánh giá ? Nếu bị loại ngay thì khi đó thì chỉ còn 2 nhà thầu hợp lệ thì có được phép đánh giá tiếp không hay tiến hành đấu thầu lại ?

Xin cám ơn !

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý

 

- Luật đấu thầu 2013 

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành mốt số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

2. Nội dung tư vấn:

Thứ nhất, quy trình lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo quy định tại Điều 11 và Điều 21 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP của Chính phủ. Theo đó, sau khi mở thầu, bên mời thầu phải tiến hành đánh giá hồ sơ dự thầu của nhà thầu.

Mục 1: PHƯƠNG THỨC MỘT GIAI ĐOẠN MỘT TÚI HỒ SƠ

Điều 11. Quy trình chi tiết

1. Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu, bao gồm:

a) Lập hồ sơ mời thầu;

b) Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu.

2. Tổ chức lựa chọn nhà thầu, bao gồm:

a) Mời thầu;

b) Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu;

c) Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu;

d) Mở thầu.

3. Đánh giá hồ sơ dự thầu, bao gồm:

a) Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu;

b) Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu;

c) Xếp hạng nhà thầu.

4. Thương thảo hợp đồng.

5. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu.

6. Hoàn thiện, ký kết hợp đồng.

Mục 2: PHƯƠNG THỨC MỘT GIAI ĐOẠN HAI TÚI HỒ SƠ

Điều 21. Quy trình chi tiết

1. Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu, bao gồm:

a) Lựa chọn danh sách ngắn (nếu cần thiết);

b) Lập hồ sơ mời thầu;

c) Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu.

2. Tổ chức lựa chọn nhà thầu, bao gồm:

a) Mời thầu;

b) Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu;

c) Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu;

d) Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật.

3. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, bao gồm:

a) Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;

b) Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;

c) Phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật.

4. Mở và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính, bao gồm:

a) Mở hồ sơ đề xuất về tài chính của các nhà thầu trong danh sách được duyệt;

b) Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính;

c) Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính;

d) Xếp hạng nhà thầu.

5. Thương thảo hợp đồng.

6. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu.

7. Hoàn thiện, ký kết hợp đồng.

Thứ hai, trường hợp nhà thầu tham dự thầu không thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu sẽ bị đánh giá là không đáp ứng tính hợp lệ theo quy định tại Điểm d, Khoản 2, Điều 18 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.

Điều 18. Đánh giá hồ sơ dự thầu

2. Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu:

d) Có bảo đảm dự thầu với giá trị và thời hạn hiệu lực đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Đối với trường hợp quy định bảo đảm dự thầu theo hình thức nộp thư bảo lãnh thì thư bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên với giá trị và thời hạn hiệu lực, đơn vị thụ hưởng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu;

Như vậy, khi tiến hành mở thầu thì phát hiện nhà thầu này không có thư bảo lãnh nên hồ sơ của nhà thầu này sẽ bị loại.

Thứ ba, ''nếu bị loại ngay thì khi đó thì chỉ còn 2 nhà thầu hợp lệ thì có được phép đánh giá tiếp không hay tiến hành đấu thầu lại ?''

Đối với các hình thức đấu thầu liên quan đến số lượng nhà thầu tối thiểu phải tham gia đấu thầu thì tại khoản 4 Điều 117 Nghị định 163/2014/NĐ-CP có quy định như sau:

“4. Trường hợp tại thời điểm đóng thầu đối với gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, có ít hơn 03 nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất thì phải xem xét, giải quyết trong thời hạn không quá 04 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu theo một trong hai cách sau đây:

a) Cho phép gia hạn thời điểm đóng thầu nhằm tăng thêm số lượng nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất. Trong trường hợp này phải quy định rõ thời điểm đóng thầu mới và các thời hạn tương ứng để nhà thầu có đủ thời gian sửa đổi hoặc bổ sung hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đã nộp theo yêu cầu mới;

b) Cho phép mở thầu ngay để tiến hành đánh giá.”

Theo quy định này gián tiếp đưa ra tối thiểu 3 nhà thầu trong các hình thức đấu thầu: chào hàng cạnh tranh, đấu thầu hạn chế hay đấu thầu rộng rãi. Đối với trường hợp của một nhà thầu thì chưa đủ điều kiện để thực hiện đấu thầu theo các hình thức trên, và để đáp ứng điều kiện cần thiết thì nếu ít hơn 3 nhà thầu thì có thể giải quyết bằng cách gia hạn thời gian nộp hồ sơ để đóng thầu hoặc sửa đổi bổ sung hồ sơ dự thầu. Trong trường hợp này phải quy định rõ thời điểm đóng thầu mới và các thời hạn tương ứng để nhà thầu có đủ thời gian sửa đổi hoặc bổ sung hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đã nộp theo yêu cầu mới.

Như vậy, nếu trong trường hợp có ít hơn 3 nhà thầu tham dự thì trước tiên cần phải tiến hành thủ tục gia hạn trên.

Thêm nữa, đối với trường hợp mở thầu ngay khi vẫn không đủ điều kiện tối thiểu 3 nhà thầu theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 117 Nghị định 63/2014/NĐ-CP thì chỉ được xem xét để áp dụng trong trường hợp sau:

- Gói thầu đang có yêu cầu gấp về tiến độ và nhằm phục vụ một mục tiêu quan trọng không thể không đáp ứng.

- Nhà thầu phản ứng với bên mời thầu hoặc có thông tin rằng một số nhà thầu (tuy mua hồ sơ mời thầu không có khả năng tham gia hoặc không muốn tham gia đấu thầu do những lý do riêng. 

Như vậy, theo quy định trên thì yêu cầu tối thiểu phải có 3 nhà thầu tham gia đấu thầu đối với các hình thức đấu thầu là bắt buộc. Việc có ít hơn 3 nhà thầu tham gia đấu thầu mà tiến hành mở thầu ngay chỉ áp dụng trong các trường hợp nếu trên.

3. Thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Thông tư 23/2015/TT-BKHĐT, việc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện như sau:
 
Thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu tối đa là 45 ngày đối với đấu thầu trong nước, 60 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.
 
Thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu không bao gồm:
 
– Thời gian thẩm định, phê duyệt hồ sơ;
 
– Thời gian thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ.
 
Trường hợp cần thiết, có thể kéo dài thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu nhưng không quá 20 ngày và phải bảo đảm tiến độ thực hiện dự án.
Đánh giá hồ sơ dự thầu
Khi tiến hành đánh giá các hồ sơ dự thầu, chúng ta cần đánh giá dựa trên các tiêu chí về tính hợp lệ; năng lực và kinh nghiệm; kỹ thuật và giá. Cụ thể:
 

4. Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu

Hồ sơ dự thầu cần thiết phải đảm bảo tính hợp lệ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Nghị định 63/2014/NĐ-CP. Trước khi đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ, chúng ta phải tiến hành kiểm tra tính hợp lệ. Cụ thể:
 

4.1. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ

Ở bước này, chúng ta thực hiện:
 
– Kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ dự thầu;
 
– Kiểm tra các thành phần của hồ sơ dự thầu;
 
– Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu.
 
Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu
Hồ sơ dự thầu của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dung sau:
 
– Có bản gốc hồ sơ dự thầu;
 
– Có đơn dự thầu hợp lệ; thời gian thực hiện gói thầu nêu trong đơn dự thầu phải phù hợp với đề xuất về kỹ thuật; giá dự thầu được thể hiện rõ, không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư, bên mời thầu.
 
– Hiệu lực của hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu;
 
– Có bảo đảm dự thầu với giá trị và thời hạn hiệu lực đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
 
Đối với trường hợp quy định bảo đảm dự thầu theo hình thức nộp thư bảo lãnh thì thư bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên với giá trị và thời hạn hiệu lực, đơn vị thụ hưởng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu;
 
– Không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà thầu chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh);
 
– Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có);
 
– Nhà thầu không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
 
– Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ tham gia đấu thầu.
 

4.2. Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm

Nhà thầu có hồ sơ dự thầu hợp lệ được xem xét, đánh giá về năng lực và kinh nghiệm. Theo đó:
 
– Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu;
 

– Nhà thầu có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu được xem xét, đánh giá về kỹ thuật.

4.3. Đánh giá về kỹ thuật và giá

Đây là tiêu chí đánh giá cần thực hiện, cụ thể:

– Việc đánh giá về kỹ thuật thực hiện theo tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu;

– Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được xem xét xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất), giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá).

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Đấu thầu trực tuyến, gọi:  1900.6162  để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đấu thầu - Công ty luật Minh Khuê