1. Chia ngôi nhà mua trả góp khi ly hôn ?

Thưa luật sư! Hỏi về thủ tục chia tài sản khi ly hôn Chào anh/chị, Tôi có câu hỏi muốn xin tư vấn của công ty anh/chị như sau. Hiện nay tôi và chồng tôi đang trong quá trình trả nợ mua nhà (vay trả góp với ngân hàng). Nhà chúng tôi mới mua vào tháng 3 năm 2015, hiện đã nhận nhà và sinh sống tại đó, khoản nợ vay ngân hàng do hai vợ chồng cùng đứng ra vay có thời hạn 15 năm.
Vậy thì khi chúng tôi ly hôn, căn nhà này có thể giải quyết như thế nào?
Mong công ty tư vấn giúp cho trường hợp của tôi. Xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

"Điều 33, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

Như vậy, ngôi nhà này là tài sản chung của hai vợ chồng cùng góp tiền vào mua.

Và khi ly hôn thì nguyên tắc chia tài sản như sau:

"Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này."

Như vậy, về nguyên tắc, căn nhà này sẽ chia đôi, nhưng do căn nhà là khối thống nhất nên nếu không thỏa thuận được Tòa sẽ giải quyết cho một người có quyền sở hữu ngôi nhà. Người được nhận nhà có nghĩa vụ thanh toán một nửa giá trị ngôi nhà cho người còn lại. Còn về nghĩa vụ trả nợ thì đây cũng là nghĩa vụ chung của vợ chồng. Nếu không thỏa thuận được người nào sẽ trả toàn bộ thì cả hai người đều có nghĩa vụ trả một nửa khoản nợ này.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Hướng dẫn phân chia tài sản khi ly hôn ? Nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn ?

>> Xem thêm:  Có được đổi họ con sang họ của bố dượng không ? Thủ tục và điều kiện đổi họ cho con sau ly hôn ?

2. Phải làm sao khi ly hôn đơn phương mà tòa án không chịu giải quyết ?

Thưa luật sư! Chị gái tôi sống tại Ninh Bình muốn ly hôn đơn phương với chồng nhưng nhiều lần gửi đơn lên tòa án cấp huyện nơi cư trú tuy thủ tục đầy đủ và hợp lệ nhưng đều không được giải quyết với lý do. Không được phép đơn phương ly hôn, nếu muốn ly hôn thì phải có cả vợ lẫn chồng ?

Xin được Luật sư tư vấn. Trân trọng!

- Đào Nhật Minh

Trả lời:

Pháp luật Việt Nam quy định vợ hoặc chồng có quyền đơn phương ly hôn theo quy định tại điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Theo quy định của Luật Khiếu nại 2011 thì Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Như vậy, trong trường hợp chị gái bạn đã nộp đủ hồ sơ hợp lệ mà tòa án không giải quyết thì bạn có thể làm đơn khiếu nại gửi lên Thẩm phán tòa án. Nếu vẫn không được xem xét giải quyết thì bạn có thể khiếu nại lần 2 đến chánh án tòa án nhân dân cấp huyện nơi bạn đã gửi đơn này.

3. Xin ly hôn đơn phương khi chồng thường xuyên cờ bạc ?

Thưa luật sư! Em và chồng kết hôn từ năm 2014. từ năm 2014 đến nay, chồng thường xuyên cờ bạc, mắc nợ số tiền nợ khoảng 66 triệu đồng và bỏ nhà đi hoang ba lần tính số ngày là 30 ngày, mỗi lần đi có thể hơn hoặc thấp hơn 10 ngày. Giữa chúng em không có con chung và tài sản chung đều không có vì hầu như đã lấy trả nợ cho chồng. Chồng em không lo làm ăn, chỉ sống phụ thuộc vào cha mẹ. Cho em hỏi, nếu em đưa vụ việc ra tòa. Liệu e có thể xin ly hôn được không?

Cảm ơn luật sư.

-Trần Thị Mỹ Dung

Trả lời:

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền ly hôn như sau:

Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Như vậy, để giải quyết việc ly hôn nhanh chóng, đơn giản và ít tốn kém nhất thì 2 vợ chồng bạn nên thỏa thuận với nhau để cùng làm đơn xin ly hôn thuận tình. Trong trường hợp vợ chồng bạn không thỏa thuận được về việc ly hôn thì bạn có thể xin ly hôn đơn phương, trong đơn bạn cần nêu rõ chồng bạn thường xuyên đi khỏi nhà, không tu chí làm ăn, không hoàn thành nghĩa vụ của người chồng khiến đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không thể đạt được. Bạn cũng cần cung cấp các chứng cứ tài liệu cần thiết để tòa xem xét thụ lý.

4. Ly hôn đơn phương khi cả hai đã ly thân 3 năm ?

Kính gởi luật sư, tôi và chồng tôi đã ly thân và hiện không chung sống với nhau đã 3 năm nay, tôi đã làm đơn ly hôn đơn phương và nộp lên tòa án, khi tòa án gởi giấy triệu tập cả vợ lẫn chồng, thì chông tôi không đến tòa để giải quyết, đơn của tôi bị ngâm ở tòa đã lâu, tòa đành trả về, đã như vậy 2 lần rồi, Tôi có hỏi cán bộ phụ trách giải quyết đơn của tôi họ nói phải triệu tập được Chồng tôi họ mới giải quyết được. vậy cho tôi hỏi , nếu chồng tôi không bao giờ đến tòa Án thì cả đời tôi không thể chấm dứt quan hệ hôn nhân với ANh ta được hay sao? Pháp luật còn có quy định nào khác cho trường hợp của tôi. Vì chồng tôi cố tình không đến tòa theo triệu tập ?

Mong nhận được trả lời từ Luật sư Xin chân thành cảm ơn!

-Lê Thị Hường

Trả lời:

Theo quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 vụ việc của bạn có thể được xét xử vắng mặt dựa trên căn cứ sau:

Điều 207. Những vụ án dân sự không tiến hành hòa giải được

1. Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt.

2. Đương sự không thể tham gia hòa giải được vì có lý do chính đáng.

3. Đương sự là vợ hoặc chồng trong vụ án ly hôn là người mất năng lực hành vi dân sự.

4. Một trong các đương sự đề nghị không tiến hành hòa giải.

Điều 227. Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

1. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Tòa án phải thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về việc hoãn phiên tòa.

2. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau:

a) Nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật;

b) Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;

c) Bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản tố đó theo quy định của pháp luật;

d) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu độc lập của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu độc lập đó theo quy định của pháp luật;

đ) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ.

Như vậy trong trường hợp tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 mà vẫn cố tình vắng mặt thì sẽ không tiến hành hòa giải, nếu không phải do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì tòa án sẽ tiến hành xét xử vắng mặt họ. Do đó, theo quy định của pháp luật thì trường hợp của bạn vẫn có thể tiến hành giải quyết ly hôn đơn phương được.

5. Hướng ly hôn đơn phương khi bị ép cưới theo tục lệ dân tộc ?

Thưa luật sư, tôi năm nay 23 tuổi người dân tộc thái. Năm 2015 bị bắt cưới chồng theo tục lệ của dân tộc.nhưng vợ chồng không có tình cảm sống chung với gia đình chồng được 1 tháng thì bị đánh đập sau đó tôi bị đuổi ra khỏi nhà.2 chúng tôi đã làm giấy đăng ký kết hôn nhưng giấy kểt hôn bên gia đình chồng giữ.bây giờ tôi muốn làm ly hôn đơn phương nhưng không lấy được giấy đăng ký kết hôn vậy có làm được không ?

-Vi Thị Dương

Trả lời:

Để thực hiện thủ tục đơn phương ly hôn chị cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

1.Đơn xin ly hôn, có xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn về hộ khẩu và chữ ký của chị. Trong đơn chị cần trình bày các vấn đề sau:

- Về kết hôn: Ở đâu? Thời gian? Kết hôn có hợp pháp không? Mâu thuẫn xảy ra khi nào? Mâu thuẫn chính là gì? Vợ chồng có sống ly thân không? Nếu có thì sống ly thân từ thời gian nào tới thời gian nào?

- Về tài sản chung: Có những tài sản gì chung? có giấy tờ kèm theo (nếu có). Nếu ly hôn chị muốn giải quyết tài sản chung như thế nào?

- Về nợ chung: Có nợ ai không? có ai nợ vợ chồng không? Tên, địa chỉ và số nợ của từng người? Chị muốn giải quyết như thế nào?

2. Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của chị và của chồng chị (nếu có);

3. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì chị phải xin xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi đã đăng ký kết hôn.

Như vậy, trường hợp không có bản chính của giấy đăng kí kết hôn chị có thể tới UBND xã, phường, thị trấn nơi chị đã đăng kí kết hôn để xin xác nhận. Khi có đủ hồ sơ hợp lệ, tòa án sẽ tiến hành thủ tục giải quyết vụ việc ly hôn của chị theo quy định của pháp luật mà không cần có bản chính của giấy đăng ký kết hôn.

6. Khi nào thì nên ly hôn đơn phương ?

Xin chào công ty luật Minh Khuê! em muốn công ty tư vấn giúp em về việc ly hôn đơn phương , hiện tại em và vợ đã không chung sống gần 1 năm nay, nay em muốn ly hôn đơn phương, nhưng em không giữ Giấy kết hôn, tài sản chung không có con chung cũng không có, em k giữ giấy kết hôn như vậy em có ly hôn đơn phương được không ạ và thời gian đợi toà giải quyết có lâu không ạ ?

-陳 疊

Trả lời:

Để thực hiện thủ tục đơn phương ly hôn bạn cần chuẩn bị các hồ sơ gồm có:

1.Đơn xin ly hôn, có xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn về hộ khẩu và chữ ký của bạn.

2. Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của bạn và của vợ (nếu có);

3. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì bạn phải xin xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi đã đăng ký kết hôn.

Như vậy, trường hợp không thỏa thuận được với vợ để lấy giấy đăng ký kết hôn thì bạn có thể tới UBND xã, phường, thị trấn nơi bạn đã đăng kí kết hôn để xin xác nhận. Khi có đủ hồ sơ hợp lệ, tòa án sẽ tiến hành thủ tục giải quyết vụ việc ly hôn của bạn theo quy định của pháp luật mà không cần có bản chính của giấy đăng ký kết hôn.

Theo quy định của bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì thời gian chuẩn bị xét xử để giải quyết vụ việc ly hôn đơn phương là 4 tháng, tuy nhiên nếu vụ án ly hôn có tính chất phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì thời gian giải quyết là 6 tháng. Trên thực tế, thời gian giải quyết vụ án ly hôn có thể ngắn hơn hoặc kéo dài hơn thời gian mà luật qui định tùy thuộc vào tính chất của từng vụ án.

Trong trường hợp việc chia tài sản chung cần thẩm định giá tài sản thì thời gian thực hiện được tính thêm thời gian lập hội đồng thẩm định giá. Còn trường hợp một bên vắng mặt thì cần thời gian để tòa án sắp xếp tổ chức lại phiên tòa. Riêng trường hợp lý do xin ly hôn được bị đơn chứng minh là không đúng thì cần thời gian để hai bên bảo vệ quan điểm của mình trước khi tòa án đưa vụ việc ra xét xử.

Mọi vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực hôn nhân gia đình cũng như vấn đề ly hôn thuận tình hoặc ly hôn đơn phương vui lòng gọi đến Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình trực tuyến, gọi:1900.6162 để được hỗ trợ.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận luật sư hôn nhân gia đình - Công ty luật MInh Khuê

>> Xem thêm:  Hướng dẫn quy trình và thủ tục ly hôn đơn phương mới nhất tại Quận Đống Đa, thành phố Hà Nội ?