1. Chuyển hộ khẩu cho con sang hộ khẩu của chồng ?

Thưa luật sư, em và vợ đã ly hôn, đã chia tài sản nhà cũ, con trai lớn em nhận nuôi, con trai nhỏ vợ nhận nuôi. Nhưng trên thực tế, em đang nuôi cả 2 con và sống trong một căn nhà mới, chưa nhập hộ khẩu cho 2 con. Luật sư tư vấn, giải đáp giúp em:

+ Em muốn cho con nhập hộ khẩu nhà mới theo bố được không. Nếu không được, tại sao ? (vợ đang sống ở nước ngoài và có dự định sẽ bảo lãnh con sang cùng trong thời gian sắp tới, đứa thứ 2-13 tuổi ).

+ Trường hợp em nhập hộ khẩu cho đứa thứ 2 vào nhà mới được, sau này con đi nước ngoài co ảnh hưởng gì đến đất đai. Có rắc rối gì trong việc làm giấy tờ, thủ tục không ?

+ Hiện tại đứa thứ 2 vẫn đang học ở Việt Nam, trường hợp nếu không nhập hộ khẩu cho con vào nhà mới được thì con làm sao đi học được ?

Cảm ơn và mong nhận được sự hướng dẫn.

- N.H.Đ

Luật sư trả lời:

Chào bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, về việc nhập khẩu cho con của bạn

Với trường hợp nhập hộ khẩu được quy định tại Luật cư trú 2006 được sửa đổi bổ sung 2013 quy định về nơi cư trú của người chưa thành niên như sau:

1. Nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha, mẹ; nếu cha, mẹ có nơi cư trú khác nhau thì nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha hoặc mẹ mà người chưa thành niên thường xuyên chung sống.

2. Người chưa thành niên có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của cha, mẹ nếu được cha, mẹ đồng ý hoặc pháp luật có quy định.

Theo hướng dẫn tại điểm a, khoản 2 Điều 6 Thông tư 52 của BCA khi người chưa thành niên không đăng ký thường trú cùng cha, mẹ; cha hoặc mẹ mà đăng ký thường trú cùng với người khác thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của cha, mẹ; cha hoặc mẹ.

Nếu muốn nhập khẩu cho cháu bé về với mình, bạn cần phải có sự đồng ý của mẹ cháu.

Hồ sơ đăng ký hộ khẩu thường trú:

- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

- Bản khai nhân khẩu;

- Văn bản đồng ý của cha hoặc mẹ về việc đồng ý cho con đăng ký hộ khẩu thường trú cùng với người khác;

- Giấy khai sinh của trẻ;

- Chủ hộ khi làm thủ tục đăng ký thường trú phải xuất trình bản chính giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp, nộp bản sao cho cơ quan đăng ký cư trú

Hồ sơ sẽ được nộp tại công an xã, thị trấn thuộc huyện hoặc công an thị xã thành phố thuộc tỉnh.

Thứ hai, về vấn đề sau khi nhập khẩu cho con bạn, con bạn ra nước ngoài

Việc nhập khẩu cho con trai bạn về với bạn chỉ là việc xác định chỗ ở hiện tại, sau này nếu con bạn ra nước ngoài, cũng không ảnh hưởng đến đất đai giấy tờ đối với tài sản nhà đất của bạn. Vì bạn và vợ của bạn đã ly hôn, nên tài sản là căn nhà mới là thuộc sở hữu riêng của bạn, sẽ không có tranh chấp gì xảy ra cả. Bạn chỉ cần kê khai nhân khẩu cho con bạn vào thôi, nếu đã nhập khẩu thành công.

Thứ ba, về vấn đề nhập học cho con

Theo quy định tại Điều 42, Điều lệ trường tiểu học ban hành kèm Thông tư 41/2010/TT-BGDĐT Điều lệ Trường tiểu học:

Điều 42. Quyền của học sinh

1. Đ­ược học ở một trường, lớp hoặc cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học tại nơi cư trú; được chọn trường ngoài nơi cư trú nếu trường đó có khả năng tiếp nhận.

2. Được học vượt lớp, học lưu ban; được xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học theo quy định.

3. Đ­ược bảo vệ, chăm sóc, tôn trọng và đối xử bình đẳng; đ­ược đảm bảo những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập và rèn luyện.

4. Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu; được chăm sóc và giáo dục hoà nhập (đối với học sinh khuyết tật) theo quy định.

5. Đư­ợc nhận học bổng và được hư­ởng chính sách xã hội theo quy định.

6. Đ­ược h­ưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Theo đó, mọi học sinh đều có quyền đi học, lựa chọn trường tiểu học tiểu học tại một trường ở nơi cư trú hoặc ngoài nơi cư trú nếu trường đó có khả năng tiếp nhận nên bạn không phải lo lắng về vấn đề không có tạm trú thì con bạn không thể đi học là không có căn cứ.

Tuy nhiên thông thường các trường thường ưu tiên những trẻ có hộ khẩu thường trú, các diện chính sách, gia đình khó khăn trước rồi mới xét đến các diện tạm trú, điều này còn phụ thuộc vào quy chế tuyển sinh của từng trường học.

Nhưng hiện tại con bạn vẫn có hộ khẩu thường trú theo mẹ hoặc hộ khẩu trước đây, bạn hoàn toàn có thể đăng ký nhập học cho con, rồi sau này thay đổi thông tin lý lịch sau.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.0159 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục và các giấy tờ cần có để tiến hành thủ tục chuyển hộ khẩu ?

2. Quy định về sử dụng hộ khẩu ?

Theo luật sư, Tôi muốn hỏi: Trong một nhà không thành viên nào được phép chiếm giữ hoặc có hành vi tương tự nhằm cản trở người khác sử dụng sổ hộ khẩu vì bất kỳ lý do, mục đích gì ? Cảm ơn!

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 24 Luật Cư trú năm 2006 thì sổ hộ khẩu được cấp cho hộ gia đình, có giá trị xác định nơi thường trú của các thành viên trong gia đình. Do vậy, tất cả các thành viên trong gia đình đều có quyền ngang nhau trong việc quản lý, sử dụng sổ hộ khẩu vào các công việc có liên quan. Không thành viên nào được phép chiếm giữ hoặc có hành vi tương tự nhằm cản trở thành viên khác sử dụng sổ hộ khẩu vì bất kỳ lý do, mục đích gì.

Tại điểm 5 mục II Thông tư số 06/2007/TT-BCA-C11 ngày 01/07/2007 của Bộ Công an hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú cũng quy định rõ “Người trong hộ gia đình có trách nhiệm bảo quản, sử dụng sổ hộ khẩu theo đúng quy định. Phải xuất trình sổ hộ khẩu khi cán bộ công an có thẩm quyền kiểm tra. Nghiêm cấm sửa chữa, tẩy xóa, thế chấp, cho mượn, cho thuê hoặc sử dụng sổ hộ khẩu trái pháp luật”.

Theo quy định tại điểm d Điều 11 Nghị định số 73/2010/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội thì hành vi không xuất trình sổ hộ khẩu khi đã được người có thẩm quyền yêu cầu có thể bị xử phạt hành chính từ 100.000 đến 200.000 đồng.

Như vậy, với các quy định nêu trên thì việc người vợ cũ của bạn cố tình không đưa cho bạn sổ hộ khẩu gia đình để bạn thực hiện các thủ tục hành chính có liên quan là trái pháp luật. Bạn có quyền yêu cầu cô ấy giao lại sổ hộ khẩu cho bạn. Nếu bạn đã yêu cầu mà cô ấy vẫn không giao sổ hộ khẩu cho bạn nhằm gây khó khăn, cản trở bạn thực hiện việc tách sổ hộ khẩu thì bạn có thể đề nghị cán bộ công an phường (cảnh sát khu vực phụ trách khu dân cư nơi bạn đăng ký hộ khẩu thường trú) giải thích cho cô ấy hiểu về quyền và nghĩa vụ trong việc quản lý và sử dụng sổ hộ khẩu của các thành viên trong gia đình.

Sau khi đã được cảnh sát khu vực giải thích mà cô ấy vẫn không giao sổ hộ khẩu cho bạn thì bạn có thể đề nghị cảnh sát khu vực có biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật để buộc cô ấy phải giao lại sổ hộ khẩu cho bạn.

Về thủ tục tách sổ hộ khẩu, Điều 27 Luật Cư trú quy định khi cá nhân có nhu cầu và thỏa mãn các điều kiện của pháp luật về cư trú thì có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc tách sổ hộ khẩu. Hồ sơ đề nghị tách sổ hộ khẩu gồm: sổ hộ khẩu, phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Như vậy, căn cứ quy định nêu trên, để thực hiện thủ tục tách sổ hộ khẩu, bạn cần nộp hồ sơ tại bộ phận giải quyết thủ tục hành chính của Công an quận nơi bạn đăng ký hộ khẩu thường trú hiện nay.

Rất mong nhận được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Đăng ký thường trú (sổ KT3) có thể thay thế sổ hộ khẩu không ?

3. Tư vấn về thủ tục tách sổ hộ khẩu ?

Thưa luật sư, Gia đình tôi có hộ khẩu tổ 4, phường VH, quận LB, Hà Nội. Bố tôi đứng tên chủ hộ ( tạm gọi là quyển 1). Năm 2009 tôi kết hôn với anh A quê gốc tại Hải Dương, bố mẹ tôi đã nhập khẩu cho anh A vào hộ khẩu của gia đình (quan hệ chủ hộ là con rể). Năm 2011 tôi sinh em bé, tôi, chồng tôi và con trai tôi đã tách khẩu và chồng tôi đứng tên chủ hộ, nơi đăng kí cũng tại nhà bố mẹ đẻ tôi là tổ 4, phường VH, quận LB, Hà Nội (tạm gọi là quyển 2).
Xin luật sư tư vấn cho tôi vấn đề sau:
- Một là: Nay tôi muốn chuyển đổi quyền chủ hộ của quyển 2, từ chồng tôi sang tên của tôi có được không? Và bằng cách nào?.
- Hai là, hoặc nếu như bây giờ tôi và con trai tôi tách khẩu từ quyển 2 để nhập lại vào hộ khẩu quyển 1 với bố mẹ đẻ tôi có được không?. Và khi tách khẩu quyển 2 về quyển 1 như vậy có cần chữ ký của chồng tôi không và có thể vô hiệu hóa quyền chủ hộ của chồng tôi được không?.
Kính mong được hỗ trợ tư vấn sớm nhất từ luật sư. Xin chân thành cảm ơn.

Chuyển hộ khẩu cho con sang hộ khẩu của chồng ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.0159

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê. Câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Thứ nhất, trường hợp bạn muốn chuyển đổi quyền chủ hộ của quyển 2, từ chồng bạn sang tên của bạn thì cần ý kiến từ chủ hộ là chồng bạn và các thành viên khác trong gia đình về việc thay đổi chủ hộ.

Theo điều 29 Luật cư trú 2006 sửa đổi bổ sung 2013 quy định về điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu như sau:

1. Trường hợp có thay đổi chủ hộ thì hộ gia đình phải làm thủ tục thay đổi chủ hộ. Người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến của chủ hộ hoặc người khác trong gia đình về việc thay đổi chủ hộ.

Theo điều 12 Thông tư 35/2014/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật cư trú và nghị định 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú:

Điều 12. Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu

1. Đối tượng, hồ sơ điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu thực hiện theo Điều 29 Luật Cư trú.

2. Thời hạn điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu thực hiện như sau

a) Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày có quyết định thay đổi về họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh hoặc các thay đổi khác về hộ tịch của cơ quan có thẩm quyền thì chủ hộ hoặc người có thay đổi hoặc người đại diện trong hộ phải làm thủ tục điều chỉnh trong sổ hộ khẩu;

3. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, Công an huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh phải thông báo cho tàng thư căn cước công dân và Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú của người có thay đổi.

4. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, Công an xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh có trách nhiệm chuyển hồ sơ điều chỉnh, bổ sung cho Công an huyện lưu tàng thư hồ sơ hộ khẩu. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Công an huyện phải thông báo cho tàng thư căn cước công dân.

Nơi nộp hồ sơ điều chỉnh thay đổi trong sổ hộ khẩu:

- Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã.

- Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Như vậy, nếu bạn muốn chuyển đổi quyền chủ hộ của quyển 2, từ chồng bạn sang tên của bạn thì hoàn toàn có thể được và thủ tục thực hiện theo quy định trên. Và khi tách khẩu quyển 2 về quyển 1 như vậy cần có chữ ký của chồng bạn.

Thứ hai, nếu bạn và con trai bạn tách khẩu từ quyển 2 để nhập lại vào hộ khẩu quyển 1 với bố mẹ đẻ của bạn thì có thể được và thực hiện theo quy định sau:

Điều 20 của Luật Cư trú về điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương có quy định:

“Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

1. Có chỗ ở hợp pháp và đã tạm trú liên tục tại thành phố đó từ một năm trở lên. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản;

2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc chuyển về ở với anh, chị, em ruột;

c) Người tàn tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

đ) Người thành niên độc thân về sống với ông, bà nội, ngoại;

3. Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản;

4. Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản”.

Trường hợp của bạn, căn cứ theo khoản 1 Điều 20 của Luật Cư trú thì bạn được nhập khẩu theo khẩu của chú bạn và thủ tục nhập khẩu được tiến hành theo Điều 21 của Luật Cư trú:

1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

a) Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

b) Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

2. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

b) Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.

3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn luật trực tuyến: 1900.0159. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục nhập hộ khẩu cho vợ về nhà chồng ?

4. Hướng dẫn tách sổ hộ khẩu khi ở chung với Bố Mẹ ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi ở cùng nhà và có hộ khẩu chung với bố mẹ, nay tôi muốn tách ra mà vẫn ở chung nhà. Vậy cho tôi hỏi là có quy định pháp luật nào cho phép cùng nhà mà có 2 sổ hộ khẩu không ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: Đ.N.Đ

Tư vấn về việc tách sổ hộ khẩu ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.0159

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê. Câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Điều 27 Luật cư trú năm 2006 quy định như sau:

"Điều 27. Tách sổ hộ khẩu

1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

2. Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."

Như vậy, trường hợp của bạn là ở cùng nhà (cùng chỗ ở hợp pháp) với bố mẹ nhưng muốn tách sổ hộ khẩu riêng. Do đó, trường hợp của bạn thuộc Khoản 1 Điều 27 nên bạn hoàn toàn có thể thực hiện việc tách hộ khẩu theo nhu cầu của bạn.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hành chính - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tách hộ khẩu khi hai vợ chồng chưa có nhà riêng muốn đứng riêng sổ hộ khẩu có được không ?