Khách hàng: Vì lý do khách quan công ty tôi đã đi đăng ký nội quy lao động ở trên sở từ năm 2008 đến giờ nó đã cũ về mức đóng bảo hiểm xã hội (tuy công ty thay đổi đóng theo luật ban hành từ lâu nhưng lại không sửa đổi, thay đổi lại trong nội qui lao động đã đăng ký trên sở). Đến 2017 công ty có thêm giờ làm việc và thay đổi 1 chút về cách tính lương tăng ca nhưng đều đúng luật, thì tôi có nên đi đăng ký lại không. Hay bây giờ tôi phải làm gì. Công ty có bị phạt do chậm trễ cập nhật thay đổi không. Và mức phạt là bao nhiêu. Tuy công ty không cập nhật thay đổi về bảo hiểm xã hội như đăng ký ban đầu từ năm 2008, vài năm sau mức đóng bảo hiểm xã hội có sự thay đổi công ty vẫn làm theo luật bảo hiểm xã hội từ đó đến giờ. Nếu đăng ký lại tôi cần những hồ sơ gì. Hay không cần đăng ký chỉ cần thay đổi theo luật hiện hành để cho công nhân nhân viên đọc hiểu thôi ạ ?

Cảm ơn luật sư!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Lao động của Công ty luật Minh Khuê

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý được sử dụng trogn bài viết: 

Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động năm 2019

Nghị định 28/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Nghị quyết 48/NQ - CP năm 2013

 

Luật sư tư vấn

 

1. Đăng ký nội quy lao động

Hiện tại, các quy định về đăng ký nội quy lao động được quy định tại Nghị định 05/2015/NĐ - CP. Theo quy định tại Điều 28 Nghị định 05/2015/NĐ - CP, trường hợp sửa đổi, bổ sung nội quy lao động đang có hiệu lực, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và thực hiện đăng ký lại nội quy lao động. Người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đăng ký lại lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đăng ký kinh doanh. Nghị quyết 48/NQ-CP về đơn giản hoá thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ lao động thương binh xã hội không có quy định nào là bãi bỏ thủ tục đăng ký lại nội quy lao động.

Theo Khoản 1, Khoản 2 Điều 69 Nghị định 145/2020/NĐ - CP quy định: 

Nội quy lao động tại Điều 118 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

- Người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản, nếu sử dụng dưới 10 người lao động thì không bắt buộc ban hành nội quy lao động bằng văn bản nhưng phải thỏa thuận nội dung về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất trong hợp đồng lao động.

- Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan. Nội quy lao động gồm những nội dung chủ yếu sau:

a) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: quy định thời giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trong 01 tuần; ca làm việc; thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc ca làm việc; làm thêm giờ (nếu có); làm thêm giờ trong các trường hợp đặc biệt; thời điểm các đợt nghỉ giải lao ngoài thời gian nghỉ giữa giờ; nghỉ chuyển ca; ngày nghỉ hằng tuần; nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương;

b) Trật tự tại nơi làm việc: quy định phạm vi làm việc, đi lại trong thời giờ làm việc; văn hóa ứng xử, trang phục; tuân thủ phân công, điều động của người sử dụng lao động;

c) An toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc: trách nhiệm chấp hành các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ; sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân, các thiết bị bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; vệ sinh, khử độc, khử trùng tại nơi làm việc;

d) Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc: người sử dụng lao động quy định về phòng, chống quấy rối tình dục theo quy định tại Điều 85 Nghị định này;

đ) Bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động: quy định danh mục tài sản, tài liệu, bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh, sở hữu trí tuệ; trách nhiệm, biện pháp được áp dụng để bảo vệ tài sản, bí mật; hành vi xâm phạm tài sản và bí mật;

e) Trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động: quy định cụ thể các trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 29 của Bộ luật Lao động;

g) Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động: quy định cụ thể hành vi vi phạm kỷ luật lao động; hình thức xử lý kỷ luật lao động tương ứng với hành vi vi phạm;

h) Trách nhiệm vật chất: quy định các trường hợp phải bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi gây thiệt hại tài sản; do làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản hoặc tiêu hao vật tư quá định mức; mức bồi thường thiệt hại tương ứng mức độ thiệt hại; người có thẩm quyền xử lý bồi thường thiệt hại;

i) Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động: người có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động quy định tại khoản 3 Điều 18 của Bộ luật Lao động hoặc người được quy định cụ thể trong nội quy lao động.

- Trước khi ban hành nội quy lao động hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy lao động, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Việc tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Nghị định này.

- Nội quy lao động sau khi ban hành phải được gửi đến từng tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (nếu có) và thông báo đến toàn bộ người lao động, đồng thời niêm yết nội dung chính ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc.”

=> Như vậy, nếu công ty bạn thay đổi nội quy lao động tức là các quy định bị sửa đổi, thay thế trong nội quy đã hết hiệu lực nhưng bạn lại không thực hiện việc đăng ký lại thì công ty bạn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

 

2. Nội dung nội quy lao động 

Theo Điều 118 Bộ luật lao động năm 2019 quy định "Nội quy lao động như sau: 

- Người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản.

- Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan. Nội quy lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

b) Trật tự tại nơi làm việc;

c) An toàn, vệ sinh lao động;

d) Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động;

e) Trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động;

g) Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động;

h) Trách nhiệm vật chất;

i) Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động.

- Trước khi ban hành nội quy lao động hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy lao động, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

- Nội quy lao động phải được thông báo đến người lao động và những nội dung chính phải được niêm yết ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc.

 

3. Hồ sơ đăng ký nội quy lao động

- Người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động đăng ký kinh doanh.

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành nội quy lao động, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đăng ký nội quy lao động.

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký nội quy lao động, nếu nội dung nội quy lao động có quy định trái với pháp luật thì cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo, hướng dẫn người sử dụng lao động sửa đổi, bổ sung và đăng ký lại.

- Người sử dụng lao động có các chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh đặt ở nhiều địa bàn khác nhau thì gửi nội quy lao động đã được đăng ký đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh.

- Căn cứ điều kiện cụ thể, cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủy quyền cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc đăng ký nội quy lao động theo quy định tại Điều 119 Bộ luật lao động năm 2019.

Hồ sơ đăng ký nội quy lao động bao gồm:

- Văn bản đề nghị đăng ký nội quy lao động;

- Nội quy lao động;

Văn bản góp ý của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

Các văn bản của người sử dụng lao động có quy định liên quan đến kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất (nếu có).

 

4. Hiệu lực của nội quy lao động

Nội quy lao động có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 119 của Bộ luật lao động năm 2019 nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký nội quy lao động.

Trường hợp người sử dụng lao động sử dụng dưới 10 người lao động ban hành nội quy lao động bằng văn bản thì hiệu lực do người sử dụng lao động quyết định trong nội quy lao động.

 

5. Trình tự, thủ tục đăng ký lại nội quy lao động

Do đó, để bảo đảm hiệu lực của nội quy và bảo đảm tuân thủ đúng quy định pháp luật, công ty bạn phải thực hiện thủ tục đăng ký lại nội quy lao động. Trình tự, thủ tục đăng ký lại như sau:

- Công ty nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký lại nội quy lao động tới Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi công ty đăng ký trụ sở chính. Hồ sơ gồm:

+ Công văn đăng ký lại nội quy lao động của doanh nghiệp;

 + Quyết định của giám đốc doanh nghiệp về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của nội qui lao động đã được ban hành (bản chính);

+ Biên bản góp ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở (Bản chính). Trong trường hợp các doanh nghiệp chưa có tổ chức Công đoàn cơ sở, đề nghị doanh nghiệp liên hệ với Công đoàn cấp trên trực tiếp (theo quy định tại Khoản 4, Điều 3, Bộ luật Lao động), để có ý kiến đóng góp cho bản Nội quy lao động Công ty.

+ Bản nội quy lao động của doanh nghiệp đã được sửa đổi, bổ sung một số điều (Bản chính);

+ Các văn bản qui định của đơn vị có liên quan đến kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất (Nếu có), (Bản chính);

+ Nội quy lao động   

- Khi nhận được đầy đủ hồ sơ đăng kýnội quy lao động, cấp giấy xác nhận đã nhận hồ sơ đăng ký lại nội quy lao động cho người sử dụng lao động.

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký nội quy lao động, nếu nội quy lao động có quy định trái với pháp luật thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản thông báo và hướng dẫn người sử dụng lao động sửa đổi, bổ sung và đăng ký lại nội quy lao động.

+ Khi nhận được văn bản thông báo nội quy lao động có quy định trái với pháp luật, người sử dụng lao động sửa đổi, bổ sung nội quy lao động, tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tạicơ sở và thực hiện đăng ký lại nội quy lao động.

+ Nội quy lao động có hiệu lực sau thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh nhận được hồ sơ đăng ký lại nội quy lao động. 

 

Bài viết tham khảo thêm:
>> Có bắt buộc phải đăng ký nội quy lao động và thỏa ước lao động tập thể không ?
>> Được và mất khi bỏ thủ tục đăng ký nội quy lao động

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Có cần phải đăng ký thay đổi nội quy lao động không ?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê