- 1. Cơ cấu tài sản (assets structure) được hiểu là như thế nào?
- 2. Phân tích cơ cấu tài sản trong doanh nghiệp có mục đích như thế nào?
- 3. Phân tích cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp như thế nào?
- 4. Một số thuật ngữ khác liên quan đến tài sản và cách hiểu
- 4.1 Quyền giữ tài sản theo phán quyết tòa án là gì ?
- 4.2 Quyền giữ tài sản thế chấp là gì?
- 4.3 Tài sản bị xếp loại bất lợi là gì?
1. Cơ cấu tài sản (assets structure) được hiểu là như thế nào?
Cơ cấu tài sản (assets structure) là tỷ trọng của các loại tài sản mà một công ty hiện đang nắm giữ, thể hiện trong bản tổng kết tài sản. Các công ty thuộc ngành nghề khác nhau với trình độ cơ giới hóa khác nhau có cơ cấu tài sản khác nhau. Chẳng hạn các công ty công nghiệp lơn, hiện đại có tỷ trọng tài sản cố định cao hơn các công ty bán lẻ; ngược lại các công ty bán lẻ có tỷ trọng tài sản lưu động lớn hơn. Việc hiểu rõ cơ cấu tài sản cho phép giám đốc doanh nghiệp đề ra quyết định đúng đắn về các nguồn tài chính hợp lý, đặc biệt trong việc cân đối giữa nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.
Ví dụ tiêu biểu cho khái niệm Cơ cấu tài sản (assets structure) này như sau: Các doanh nghiệp lớn sẽ có tỷ trọng tài sản cố định cao hơn những công ty nhỏ lẻ. Tuy nhiên các cơ sở, doanh nghiệp nhỏ lại có tỷ trọng tài sản lưu động lớn hơn.
2. Phân tích cơ cấu tài sản trong doanh nghiệp có mục đích như thế nào?
Việc hiểu rõ về phân tích cơ cấu tài sản sẽ giúp cho doanh nghiệp có quyết định đúng đắn và chính xác về vấn đề tài chính, nợ ngắn hạn và nợi dài hạn để quản lý tài sản sao cho hợp lý. Cụ thể, khi phân tích cơ cấu tài sản trong doanh nghiệp và nguồn vốn sẽ mang lại nhiều mục đích khác nhau, có thể kế đến như sau:
- Đối với doanh nghiệp: Mục đích cuối cùng của doanh nghiệp là đưa ra quyết định có lợi dựa vào việc đánh giá trong quá trình thay đổi kết cấu tài sản. Từ đó, công ty sẽ biết cách giảm thiểu tối đa các rủi ro và tối đa hóa lợi nhuận trong nhiều vấn đề. Đồng thời, khi phân tích cơ cấu tài sản trong doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ biết được cách để giảm thiểu các rủi ro và tối đa hóa lợi nhuận. Từ đó, doanh nghiệp sẽ đưa ra quyết định thích hợp, đúng đắn dựa trên việc đánh giá sự hợp lý trong quá trình thay đổi các kết cấu của tài sản.
- Đối với chủ nợ:
Chủ nợ thông qua việc phân tisvh cơ cấu tài sản của doanh nghiệp, qua các con số để đưa ra quyết định cho doanh nghiệp vay vốn. Nếu cơ cấu tài sản của doanh nghiệp hợp lý, chủ nợ sẽ suy nghĩ và đưa ra quyết định xem nên cho vay bao nhiêu và trong khoảng thời gian vay là bao lâu? Đặc biệt là cho vay bao nhiêu là đủ, thời gian vay vốn sẽ như thế nào,... Từ đó, việc đánh giá thông qua việc sử dụng vốn có hiệu quả hay không sẽ vô cùng quan trọng.
- Đối với nhà đầu tư:
Họ sẽ dựa vào cơ cấu để quyết định xem có nên đầu tư phát triển hay không? Liệu có phát sinh ra được lợi nhuận hay không? Rủi ro xảy ra ở phần trăm cao không. Tất cả sẽ thông qua việc phân tích cơ cấu tài sản doanh nghiệp.
Lợi ích của việc phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn doanh nghiệp:
Phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp sẽ đưa ra quyết định đúng đắn, so sánh được số vốn tổng hợp của cuối năm với đầu năm. Ngoài ra, doanh nghiệp còn xem được từng khoản vốn trong tổng số vốn để đảm bảo được quá trình sản xuất ổn định tối đa.
Công thức tính hệ số công thức tài sản như sau:
Cơ cấu tài sản = Giá trị từng loại tài sản / Tổng tài sản doanh nghiệp
Khi phân tích cơ cấu tài sản cũng cần để ý đến tỉ suất đầu tư để cân đối kết cấu tài sản, tỷ lệ giữa trị giá tài sản cố định và đầu tư dài hạn cho công ty.
Trong đó, khi tính cơ cấu tài sản, giá trị của từng loại tài sản bao gồm cả tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Nội dung sau là các chỉ tiêu phân tích cơ cấu cụ thể về tài sản của doanh nghiệp:
- Tiền trên tổng tài sản: Nếu doanh nghiệp của bạn có chỉ tiêu về tiền trên tổng tài sản càng cao thì điều này chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thanh toán rất tốt.
Tuy vậy nếu con số tiền/tổng tài sản quá lớn, dẫn đến việc doanh nghiệp đó dự trữ quá nhiều tiền tài, đây có thể xem là quá lãng phí đối với nguồn vốn. Cũng bởi số tiền trong cơ cấu tài sản đang dự trữ nên sẽ không thể tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo nên lợi nhuận cùng doanh thu cho doanh nghiệp.
- Hàng tồn kho trên tổng số tài sản: Nếu chỉ tiêu hàng tồn kho trên tổng số tài sản của doanh nghiệp càng cao, việc này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đó tích trữ quá nhiều hàng tồn kho. Đây cũng được xem là việc lãnh phí nguồn vốn, bởi trên hết, vốn đang ở trong hàng tồn kho không thể quay vòng để phát sinh doanh thu cũng như lợi nhuận cho doanh nghiệp đó.
Tuy vậy, nếu chỉ tiêu hàng tồn kho lớn cùng có ưu điểm nhất định đó là giúp doanh nghiệp đó tránh được tình trạng hết hàng trong kho và sẽ luôn đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, sẽ không xảy ra tình trạng thiếu hàng trong kho dẫn đến mất khách.
- Nợ phải thu trên tổng số tài sản: Chỉ tiêu nợ phải thu lớn hơn tổng tài sản, đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đó đang bị khách hàng chiếm dụng nguồn vốn của mình.
Tuy vậy, nếu nợ phải thu cao thì doanh nghiệp đó đã rất biết cách áp dụng chính sách bán hàng linh hoạt cho khách hàng, giúp doanh nghiệp tăng doanh thu nhanh hơn.
- Tài sản cố định trên tổng số tài sản: Tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản quá cao, chứng tỏ doanh nghiệp đang có những hướng đi mới cho doanh nghiệp của mình, có sự đầu tư khá ổn định trong tương lai và đòn bẩy kinh doanh tương đối cao. Tuy nhiên, doanh nghiệp đó đầu tư quá nhiều vào tài sản cố định, rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp là khá lớn.
3. Phân tích cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp như thế nào?
Cơ cấu nguồn vốn tiếng Anh có tên gọi là Capital structure.
Nó thể hiện tỉ trọng của các nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh của mình. Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp sẽ là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến chi phí sử dụng vốn bình quân của công ty đó.
Mục đích của việc phân tích cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
Phân tích cơ cấu tài sản cũng như cơ cấu nguồn vốn đều có mục đích tương tự như nhau. Ngoài những mục đích kể ở phần trên, nó còn đóng vai trò lớn khi ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận trên vốn của chủ sở hữu hoặc thu nhập hoặc rủi ro tài chính trên cổ phần của công ty, doanh nghiệp.
Phân tích kết cấu nguồn vốn sẽ đánh giá được khả năng tự chủ, chủ động hơn trong kinh doanh, quyết định những bước đi đúng đắn khi gặp khó khăn.
Doanh nghiệp cũng cần lập bảng tổng kết để phân tích cơ cấu nguồn vốn. Dựa vào đó, công ty sẽ xem xét được tỷ trọng chiếm tỷ lệ cao hay thấp trong tổng số nguồn vốn sẵn có. So sánh tổng nguồn vốn đầu kỳ và cuối năm, đưa ra những đánh giá khách quan trong xu hướng thay đổi vốn.
Lợi ích của việc phân tích cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
Phân tích cơ cấu nguồn vốn sẽ giúp tối đa hóa lợi nhuận của công ty:
- Nắm được chỉ tiêu phản ánh cấu trúc nguồn vốn
- Biết được các nhân tố tác động đến cơ cấu nguồn vốn
- Nợ và vốn sẽ thể hiện trên bảng tổng kết. Từ đó doanh nghiệp sẽ nhìn rõ hơn về cơ cấu nguồn vốn như thế nào…
Quý khách hàng có thể tham khảo thêm nội dung bài viết sau của Luật Minh Khuê: Mẫu biên bản bàn giao tài sản mới nhất
4. Một số thuật ngữ khác liên quan đến tài sản và cách hiểu
4.1 Quyền giữ tài sản theo phán quyết tòa án là gì ?
Quyền giữ tài sản theo phán quyết tòa án (JUDGMENT LIEN) là lệnh của tòa án nắm giữ tài sản thế chấp trên bất động sản của bên nợ như bảo đảm cho khoản nợ, đối với một chủ nợ đang xem xét. Quyết định ràng buộc về tài sản theo mức phán quyết, có thể kháng án lên tòa án cao hơn. Quyền giữ thế chấp đối với tài sản cá nhân là sự tịch biên.
4.2 Quyền giữ tài sản thế chấp là gì?
Quyền giữ tài sản thế chấp (LIEN) là quyền của chủ nợ đối với tài sản để bảo đảm việc hoàn trả khoản nợ. Quyền giữ tài sản thế chấp đối với tài sản của bên vay để bảo đảm cho số tiền nợ, và bảo đảm quyền thu hồi nợ của bên cho vay thông qua phương tiện pháp lý. Ví dụ, tài sản thế chấp cung cấp cho bên cho vay quyền tiến hành tịch biên, chống lại bên vay không thể chi trả khoản vay thế chấp. Chủ giữ tài sản thế chấp có quyền đòi bồi thường ưu tiên hơn chủ nợ, người có trái quyền không được bảo đảm bằng tài sản của bên vay.
4.3 Tài sản bị xếp loại bất lợi là gì?
Tài sản bị xếp loại bất lợi (ADVERSELY CLASSIFIED ASSETS) là tiền vay và các tài sản khác có tính rủi ro, theo quan điểm của các kiểm tra viên ngân hàng. Những tài sản như thế không thỏa mãn các tiêu chuẩn tín dụng có thế chấp nhận, và các tổng số theo từng loại của các khoản tiền vay, được báo cáo riêng rẽ trong các báo cáo theo yêu cầu của ngân hàng. Các kiểm tra viên ngân hàng quốc gia và tiểu bang đã áp dụng những nguyên tắc thống nhất (hệ thống xếp loại rủi ro của Các kiểm tra viên Ngân hàng Quốc gia) liệt ké các khoản cho vay khó đòi theo mức độ từ tệ nhất đến ít nghiêm trọng nhất: lỗ, hay xóa sổ hoàn toàn; nợ khó đòi, mà việc tái thanh toán đầy đủ có thể có vấn đề; dưới tiêu chuẩn khi chắc chắn có lỗ trừ phi có những hành động điều chỉnh; và Lưu ý đặc biệt, cho thấy những vấn đề tiềm ẩn như thiếu chứng từ hoặc thế chấp không đủ.
Các cơ quan giám sát yêu cầu những người cho vay ghi giảm các khoản nợ được phân loại là khó đòi xuống còn 50% giá gốc, và các khoản vay được xếp loại lỗ 100% khi tính vốn ròng (vốn đã điều chỉnh cộng các khoản dự phòng lỗ các khoản vay) dành cho vay mới.
Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Khuê gửi đến quý khách hàng về chủ đề "Cơ cấu tài sản (assets structure) là gì ?". Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162 để được hỗ trợ và tư vấn nhanh chóng, kịp thời. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng.