1. Séc là gì?
Theo quy định của Điều 3 trong Thông tư 22/2015/TT-NHNN, các thuật ngữ dưới đây sẽ được giải thích như sau:
- Thuật ngữ "séc" được hiểu là một giấy tờ có giá trị do người ký phát lập và phát đi, nhằm ra lệnh cho người bị ký phát trích một số tiền nhất định từ tài khoản thanh toán của mình để thanh toán cho người thụ hưởng.
- Thuật ngữ "người ký phát" đề cập đến người có trách nhiệm lập và ký phát séc.
- Thuật ngữ "người bị ký phát" là ngân hàng mở tài khoản thanh toán cho người ký phát và có trách nhiệm thanh toán số tiền ghi trên séc theo lệnh của người ký phát.
- Thuật ngữ "người thụ hưởng" bao gồm những đối tượng sau đây: a) Người được chỉ định nhận số tiền ghi trên séc theo yêu cầu của người ký phát; b) Người nhận chuyển nhượng séc theo các hình thức chuyển nhượng quy định trong Thông tư này; c) Người đang nắm giữ séc và có quyền nhận tiền thanh toán từ người cầm giữ.
Vì vậy, séc là một giấy tờ có giá trị do người ký phát lập, người ký phát là người lập và ký phát séc, người bị ký phát là ngân hàng mở tài khoản thanh toán cho người ký phát và có trách nhiệm thanh toán số tiền ghi trên séc theo lệnh của người ký phát. Người thụ hưởng có thể là người được chỉ định nhận tiền ghi trên séc, người nhận chuyển nhượng séc theo quy định và người đang nắm giữ séc và có quyền nhận tiền từ người cầm giữ.
2. Có được trả tiền lương cho người lao động bằng séc hay không?
Dựa vào khoản 2 Điều 96 của Bộ luật Lao động 2019 về hình thức trả lương, chúng ta có thể viết lại nội dung như sau:
Theo quy định của Điều 96, Bộ luật Lao động 2019 về hình thức trả lương, chúng tôi có những điểm sau đây:
- Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán.
- Lương có thể được trả bằng tiền mặt hoặc thông qua tài khoản cá nhân mà người lao động đã mở tại ngân hàng.
Nếu lương được trả qua tài khoản cá nhân của người lao động tại ngân hàng, người sử dụng lao động phải chịu trách nhiệm trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương.
- Chính phủ sẽ quy định chi tiết về Điều này.
Từ đó, có thể kết luận rằng hiện nay Bộ luật Lao động quy định hai hình thức trả lương là trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động tại ngân hàng.
Cần lưu ý rằng, việc trả lương bằng séc không được pháp luật quy định. Mặc dù séc là một giấy tờ có giá trị, nó không được coi là tiền mặt (cũng không phải hình thức trả qua tài khoản ngân hàng). Do đó, người sử dụng lao động không có căn cứ để sử dụng séc trả lương cho nhân viên và người lao động cũng không có quyền yêu cầu người sử dụng lao động trả lương bằng séc.
3. Người sử dụng lao động có bị xử phạt khi không thanh toán tiền lương đúng hạn cho người lao động không?
Dựa vào Điều 17 của Nghị định 12/2022/NĐ-CP về vi phạm quy định về tiền lương, chúng ta có thể viết lại nội dung như sau:
Điều 17. Vi phạm quy định về tiền lương ...
- Người sử dụng lao động sẽ bị phạt tiền trong các trường hợp sau đây: trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
...
- Để khắc phục hậu quả của vi phạm:
a) Buộc người sử dụng lao động phải trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương bị chậm trả, trả thiếu cho người lao động theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất được công bố bởi các ngân hàng thương mại nhà nước tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 của Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động phải trả đủ số tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cộng với khoản tiền lãi của số tiền đó tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất được công bố bởi các ngân hàng thương mại nhà nước tại thời điểm xử phạt cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 của Điều này."
Đối với người sử dụng lao động là cá nhân không thanh toán tiền lương đúng hạn theo quy định pháp luật, mức phạt sẽ phụ thuộc vào số lượng người lao động và không vượt quá 50 triệu đồng, đồng thời áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả tương ứng.
Lưu ý, đối với người sử dụng lao động là tổ chức, theo Điều 6 của Nghị định này, mức phạt sẽ được gấp đôi.
4. Tại sao cần tuân thủ các quy định của pháp luật về trả lương cho nhân viên, người lao động?
Tuân thủ các quy định của pháp luật về trả lương cho nhân viên, người lao động là rất quan trọng vì các lý do sau:
- Bảo vệ quyền lợi của người lao động: Các quy định về trả lương được thiết lập để đảm bảo rằng người lao động nhận được đúng số tiền lương xứng đáng với công việc mà họ đã thực hiện. Điều này bảo vệ quyền lợi cơ bản của người lao động, đảm bảo họ có thu nhập ổn định để sống và duy trì cuộc sống hàng ngày.
- Tạo sự công bằng và chính đáng: Các quy định về trả lương định rõ các tiêu chuẩn và quy tắc công bằng để xác định mức lương cần trả cho người lao động. Việc tuân thủ các quy định này giúp đảm bảo sự công bằng và chính đáng trong mối quan hệ lao động, tránh những sự thiên vị và lạm dụng từ phía người sử dụng lao động.
- Xây dựng môi trường làm việc tốt: Khi người sử dụng lao động tuân thủ các quy định về trả lương, họ tạo ra một môi trường làm việc tốt hơn. Việc trả lương đúng hạn và xứng đáng giúp xây dựng sự tin tưởng, sự ổn định và tăng cường sự cam kết của nhân viên đối với công việc và tổ chức. Điều này có thể cải thiện hiệu suất làm việc, tăng tính đồng đội và sự hài lòng của nhân viên.
- Đảm bảo tuân thủ pháp luật lao động: Tuân thủ các quy định về trả lương là một phần quan trọng của tuân thủ pháp luật lao động nói chung. Việc không tuân thủ các quy định này có thể dẫn đến vi phạm pháp luật và tiềm ẩn rủi ro pháp lý, gây tổn thất về danh tiếng và tiền bạc cho tổ chức.
- Đảm bảo ổn định kinh doanh và phát triển bền vững: Tuân thủ các quy định về trả lương không chỉ tạo điều kiện tốt cho người lao động, mà còn giúp đảm bảo sự ổn định kinh doanh và phát triển bền vững của tổ chức. Việc trả lương đúng hạn và xứng đáng giữ cho nhân viên hài lòng, gắn kết và tăng cường động lực làm việc, từ đó ảnh hưởng tích cực đến hiệu suất kinh doanh và tạo ra sự cạnh tranh vượt trội trên thị trường.
Tóm lại, tuân thủ các quy định về trả lương là cần thiết để bảo vệ quyền lợi của người lao động, đảm bảo sự công bằng và chính đáng, xây dựng môi trường làm việc tốt, đảm bảo tuân thủ pháp luật lao động và đảm bảo ổn định kinh doanh và phát triển bền vững cho tổ chức.
Công ty Luật Minh Khuê rất mong muốn chia sẻ những thông tin tư vấn hữu ích đến quý khách hàng thân thiết. Chúng tôi luôn sẵn lòng hỗ trợ nếu quý khách đang đối mặt với bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp.
Để được tư vấn trực tiếp và nhanh chóng, quý khách hàng vui lòng liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẽ sẵn lòng lắng nghe và giúp đỡ quý khách hàng.
Ngoài ra, nếu quý khách có yêu cầu chi tiết, xin vui lòng gửi email đến địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết sẽ hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng một cách nhanh nhất.
Công ty Luật Minh Khuê trân trọng cảm ơn sự hợp tác và tin tưởng của quý khách hàng!