1. Hiểu thế nào về hoạt động thi hành án dân sự?
Hiện nay các văn bản quy phạm pháp luật không có quy định cụ thể về khái niệm thi hành án dân sự. Nhưng dựa vào các quy định của Luật thi hành án về quy trình, các biện pháp về thi hành án thì có thể hiểu thi hành án là một quá trình bao gồm các thủ tục để thực thi bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân hoặc Trọng tài thương mại quốc tế. Quá trình thi hành án để để áp dụng bản án; quyết định vào thực tế yêu cầu người phải thi hành án tiến hành thực hiện nghĩa vụ theo quyết định; bản án của Tòa án nhân dân.
Trong thi hành án dân sự có sự tham gia của một số đương sự; đối tượng sau:
- Người được thi hành án là cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng quyền, lợi ích trong bản án, quyết định được thi hành.
- Người phải thi hành án là cá nhân, cơ quan, tổ chức phải thực hiện nghĩa vụ trong bản án, quyết định được thi hành.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trực tiếp đến việc thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án của đương sự.
Bên cạnh đó còn có hệ thống tổ chức thi hành án dân sự, bao gồm:
- Cơ quan quản lý thi hành án dân sự:
- Cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp;
- Cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.
- Cơ quan thi hành án dân sự:
- Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh);
- Cơ quan thi hành án dân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện);
- Cơ quan thi hành án quân khu và tương đương (sau đây gọi chung là cơ quan thi hành án cấp quân khu).
Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thi hành án dân sự; tên gọi, cơ cấu, tổ chức cụ thể của cơ quan thi hành án dân sự.
2. Khi nào được cưỡng chế thi hành án dân sự?
Theo quy định tại Điều 45, Luật thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi năm 2014 có quy định về thời hạn tự nguyện thi hành là 15 ngày, kể từ ngày người phải thi hành án nhận được hoặc được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án. Quyết định thi hành án được lập trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được bản án, quyết định, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định thi hành án. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời do Toà án chuyển giao hoặc do đương sự giao trực tiếp, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định thi hành án và phân công Chấp hành viên tổ chức thi hành.
Hết thời hạn tự nguyện thi hành án là 15 ngày, người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không thi hành án thì bị cưỡng chế thi hành án.
Lưu ý: Không tổ chức cưỡng chế thi hành án trong thời gian từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật và các trường hợp đặc biệt khác theo Chính phủ quy định.
3. Có được cưỡng chế thi hành án ngay sau khi tòa tuyên án không?
Như đã có cung cấp thông tin ở trên việc thi hành án được diễn ra sau thời điểm bản án của Tòa án nhân dân có hiệu lực. Theo quy định tại Điều 282 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định bản án dân sự có hiệu lực khi hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị mà đương sự hoặc viện kiểm sát không có hành vi kháng cáo, kháng nghị.
Nếu đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tòa tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Vậy nên không phải ngay sau khi tòa tuyên án đương sự có thể yêu cầu cưỡng chế thi hành án ngay lập tức, mà phải chờ đến khi bản án có hiệu lực pháp luật, sau đó cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành án và người phải thi hành án có điều kiện thi hành án nhưng không thi hành án theo thời gian tự nguyện theo phân tích tại mục 2 của bài viết này thì người được thi hành án hoặc cơ quan thi hành án mới có quyền yêu cầu cưỡng chế thi hành án hoặc ra quyết định cưỡng chế thi hành án.
4. Các trường hợp được hoãn thi hành án dân sự
Theo quy định tại Điều 48, Luật thi hành án dân sự năm 2008 có quy định các trường hợp được hoãn thi hành án, trường hợp hoãn thi hành án thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định hoãn thi hành án trong một vài trường hợp như sau:
- Thứ nhất, người phải thi hành án bị ốm nặng, có xác nhận của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên; chưa xác định được địa chỉ của người phải thi hành án hoặc vì lý do chính đáng khác mà người phải thi hành án không thể tự mình thực hiện được nghĩa vụ theo bản án, quyết định;
- Thư hai, người được thi hành án đồng ý cho người phải thi hành án hoãn thi hành án. Việc đồng ý hoãn phải lập thành văn bản ghi rõ thời hạn hoãn, có chữ ký của các bên. Trong thời gian hoãn thi hành án do có sự đồng ý của người được thi hành án thì người phải thi hành án không phải chịu lãi suất chậm thi hành án;
- Thứ ba, người phải thi hành các khoản nộp ngân sách nhà nước không có tài sản hoặc có tài sản nhưng giá trị tài sản đó không đủ chi phí cưỡng chế thi hành án hoặc có tài sản nhưng tài sản thuộc loại không được kê biên;
- Thứ tư, tài sản kê biên có tranh chấp đã được Tòa án thụ lý để giải quyết;
- Thứ năm, việc thi hành án đang trong thời hạn cơ quan có thẩm quyền giải thích bản án, quyết định và trả lời kiến nghị của cơ quan thi hành án dân sự.
Lưu ý: thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định hoãn thi hành án khi nhận được yêu cầu hoãn thi hành án của người có thẩm quyền kháng nghị ít nhất 24 giờ trước thời điểm cưỡng chế thi hành án đã được ấn định trong quyết định cưỡng chế. Trường hợp cơ quan thi hành án nhận được yêu cầu hoãn thi hành án của người có thẩm quyền kháng nghị ít hơn 24 giờ trước thời điểm cưỡng chế đã được ấn định trong quyết định cưỡng chế thi hành án thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có quyền quyết định hoãn thi hành án khi xét thấy cần thiết.
Trường hợp vụ việc đã được thi hành một phần hoặc đã được thi hành xong thì cơ quan thi hành án dân sự phải có văn bản thông báo ngay cho người yêu cầu hoãn thi hành án.
Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm đối với bản án, quyết định của Toà án chỉ được yêu cầu hoãn thi hành án một lần để xem xét kháng nghị nhằm tránh hậu quả không thể khắc phục được.
Thời hạn hoãn thi hành án theo yêu cầu của người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định không quá 03 tháng, kể từ ngày ra văn bản yêu cầu hoãn thi hành án; trong thời gian hoãn thi hành án thì người phải thi hành án không phải chịu lãi suất chậm thi hành án.
Thời hạn ra quyết định hoãn thi hành án là 05 ngày làm việc, kể từ ngày có căn cứ hoãn thi hành án. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi căn cứ hoãn thi hành án không còn, hết thời hạn hoãn thi hành án theo yêu cầu của người có thẩm quyền hoặc khi nhận được văn bản trả lời của người có thẩm quyền kháng nghị về việc không có căn cứ kháng nghị thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định tiếp tục thi hành án.
Thi hành án sẽ kết thúc khi đương sự đã thực hiện xong quyền, nghĩa vụ của mình hoặc có quyết định đình chỉ thi hành án hoặc có quyết định trả đơn yêu cầu thi hành án dân sự.
Trên đây là tổng hợp nội dung quay xoanh việc cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật thi hành án hiện hành, nếu quý khách hàng có điều vướng mắc có thể liên hệ với chúng tôi qua hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ, tư vấn một cách nhanh chóng nhất hoặc quý khách cũng có thể liên hệ với chúng tôi qua hộp mail lienhe@luatminhkhue.vn. Rất mong được làm việc với quý khách hàng. Trân trọng.