1. Giám định sở hữu công nghiệp là gì?

Việc giám định sở hữu công nghiệp là quy trình mà tổ chức hoặc cá nhân, nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định, sẽ sử dụng kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn để đánh giá và kết luận về các vấn đề liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp. Hình thức hoạt động giám định của giám định viên sở hữu công nghiệp là hoạt động trong một tổ chức giám định sở hữu công nghiệp dưới danh nghĩa của tổ chức đó hoặc hoạt động độc lập. Trường hợp giám định viên hoạt động dưới danh nghĩa của tổ chức giám định sở hữu công nghiệp thì thông tin về giám định viên phải được ghi nhận vào Danh sách giám định viên thuộc tổ chức theo thủ tục cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định.

Giám định viên sở hữu công nghiệp có các quyền sau: Từ chối giám định trong trường hợp tài liệu liên quan không đủ hoặc không có giá trị để đưa ra kết luận giám định hoặc không thuộc chuyên ngành giám định được ghi trong Thẻ giám định viên; Từ chối nhận mẫu vật giám định trong trường hợp có nguy cơ gây hại sức khỏe hoặc mẫu vật quá cồng kềnh, không đủ cơ sở hạ tầng để lưu trữ; Sử dụng kết quả thẩm định hoặc kết luận chuyên môn, ý kiến chuyên gia phục vụ việc giám định; Giám định viên sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng hoạt động độc lập có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp các thông tin, tài liệu có liên quan đến đối tượng giám định để thực hiện việc giám định, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; và có các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Giám định viên sở hữu công nghiệp có các nghĩa vụ sau đây: Hoạt động theo đúng chuyên ngành giám định được ghi trong Thẻ giám định viên; Thực hiện việc giám định theo nguyên tắc quy định tại khoản 4 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ; Lập hồ sơ giám định; giải thích kết luận giám định khi có yêu cầu của người yêu cầu giám định, tổ chức, cá nhân có quyền, lợi ích liên quan hoặc cơ quan có thẩm quyền; Bảo quản, lưu trữ các tài liệu, mẫu vật liên quan đến vụ việc giám định theo quy định của pháp luật; Độc lập đưa ra kết luận giám định và chịu trách nhiệm về kết luận giám định của mình; nếu cố ý đưa ra kết luận giám định sai, gây thiệt hại cho cá nhân, tổ chức có liên quan thì phải bồi thường thiệt hại; Từ chối giám định trong trường hợp giám định viên có quyền, lợi ích liên quan đến đối tượng giám định, vụ việc cần giám định hoặc có lý do khác ảnh hưởng đến tính khách quan của kết luận giám định hoặc trong trường hợp pháp luật khác có quy định bắt buộc phải từ chối giám định; Giữ bí mật các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu giám định và phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp tiết lộ bí mật thông tin gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc lợi dụng tư cách giám định và hoạt động giám định để trục lợi hoặc cố ý đưa ra kết luận giám định sai sự thật; Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo tình hình hoạt động giám định theo định kỳ 6 tháng và hằng năm bằng văn bản gửi về cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng; và có các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

 

2. Điều kiện để được cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp

Các điều kiện để được cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp được quy định cụ thể như sau:

- Thường trú tại Việt Nam: Cá nhân phải có nơi sinh sống thường xuyên và ổn định tại Việt Nam, đồng thời phải đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về nơi cư trú.

- Có phẩm chất đạo đức tốt: Cá nhân không được bị xử lý vi phạm hành chính hoặc vi phạm đạo đức nghề nghiệp trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp. Họ cũng không được thuộc diện bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích.

- Có trình độ đại học trở lên về chuyên ngành phù hợp: Cá nhân phải có bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học trong các ngành kỹ thuật, khoa học vật lý, hóa học, hoặc sinh học đối với các chuyên ngành giám định sáng chế và thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn. Đối với các chuyên ngành giám định khác, bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học ở bất kỳ ngành nào cũng được chấp nhận.

- Đã có kinh nghiệm thực tế từ 05 năm trở lên trong lĩnh vực đề nghị cấp Thẻ giám định viên: Cá nhân phải đã thực hiện các công việc liên quan đến giải quyết tranh chấp, thanh tra, kiểm tra, tư vấn pháp luật về sở hữu công nghiệp, nghiên cứu khoa học, giảng dạy hoặc làm các công việc dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong ít nhất 5 năm.

 

3. Hồ sơ yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp 

Hồ sơ yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp bao gồm:

- 02 Tờ khai yêu cầu cấp Thẻ giám định viên;

- Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện nghiệp vụ làm giám định viên sở hữu công nghiệp do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra cấp theo quy định;

- Bản sao Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân còn hiệu lực;

- 02 ảnh 3x4 (cm);

- Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).

 

4. Cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ra quyết định từ chối cấp Thẻ giám định viên khi nào?

Căn cứ tại điểm c khoản 2 Điều 109 Nghị định 65/2023/NĐ-CP về cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp như sau: Cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp có thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp, lập và công bố Danh sách giám định viên sở hữu công nghiệp theo thủ tục quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này.

Việc cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau: Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp xem xét hồ sơ theo quy định sau đây:

+  Trường hợp hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ra quyết định cấp Thẻ giám định viên, trong đó ghi rõ họ tên, ngày sinh, địa chỉ thường trú, số Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân, số Thẻ giám định và chuyên ngành giám định của người được cấp Thẻ; ghi nhận việc cấp Thẻ vào Sổ đăng ký quốc gia về giám định sở hữu công nghiệp và công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp, Cổng thông tin điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra quyết định;

+  Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ra thông báo dự định từ chối chấp nhận hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối. Khi hết thời hạn đã ấn định mà người yêu cầu cấp Thẻ giám định viên không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ra quyết định từ chối cấp Thẻ giám định viên, trong đó nêu rõ lý do từ chối;

+  Thẻ giám định viên được làm theo Mẫu số 04 tại Phụ lục VI của Nghị định này.

Như vậy, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp xem xét hồ sơ nếu hồ sơ không hợp lệ:

- Cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ra thông báo dự định từ chối chấp nhận hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối.

- Khi hết thời hạn đã ấn định mà người yêu cầu cấp Thẻ giám định viên không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ra quyết định từ chối cấp Thẻ giám định viên, trong đó nêu rõ lý do từ chối;

Tóm lại, khi hết thời hạn ấn định là 01 tháng kể từ ngày ra thông báo dự định từ chối chấp nhận hồ sơ mà người yêu cầu cấp Thẻ giám định viên:

- Không sửa chữa thiếu sót;

- Sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu;

- Không có ý kiến phản đối;

- Có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng.

Từ đó, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ra quyết định từ chối cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp.

Trên đây là bài viết về Cơ quan quản lý nhà nước ra quyết định từ chối cấp Thẻ giám định viên khi nào? Để sử dụng dịch vụ của Luật Minh Khuê liên quan đến tư vấn và triển khai các thủ tục đăng ký bảo hộ về sở hữu trí tuệ trong đó có bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan và xử lý xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua các kênh dưới đây:

Gửi yêu cầu dịch vụ qua email: lienhe@luatminhkhue.vn hoặc qua 1900.6162 để được hỗ trợ các vấn đề pháp luật chung.

Điện thoại: yêu cầu dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật sở hữu trí tuệ, gọi: 0986.386.648 (Luật sư: Tô Thị Phương Dung)