1. Khái niệm người sử dụng trước đối tượng sở hữu công nghiệp

Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý. Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.

Người sử dụng trước đối tượng sở hữu công nghiệp được quy định tại Điều 134 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, 2022 như sau:

Người sử dụng trước là người đã sử dụng hoặc chuẩn bị các điều kiện cần thiết để sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp đồng nhất với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp trong đơn đăng ký nhưng được tạo ra một cách độc lập trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên (nếu có) của đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp. Như vậy theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam thì quyền sử dụng trước chỉ áp dụng đối với sáng chế và kiểu dáng công nghiệp, không áp dụng đối với các đối tượng khác như nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý... Và quyền sở hữu công nghiệp với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý xác lập dựa trên quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không có ngoại lệ cho người sử dụng trước.

 

2. Quyền của người sử dụng trước đối tượng sở hữu công nghiệp

Theo Điều 134 Luật Sở hữu trí tuệ thì sau khi văn bằng bảo hộ được cấp, người đó có quyền tiếp tục sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp trong phạm vi và khối lượng đã sử dụng hoặc đã chuẩn bị để sử dụng mà không phải xin phép hoặc trả tiền đền bù cho chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ. Việc thực hiện quyền của người sử dụng trước sáng chế, kiểu dáng công nghiệp không bị coi là xâm phạm quyền của chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp. 

Người có quyền sử dụng trước sáng chế, kiểu dáng công nghiệp không được phép chuyển giao quyền đó cho người khác, trừ trường hợp chuyển giao quyền đó kèm theo việc chuyển giao cơ sở sản xuất, kinh doanh nơi sử dụng hoặc chuẩn bị sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp.

Người có quyền sử dụng trước không được mở rộng phạm vi, khối lượng sử dụng nếu không được chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp cho phép.

 

3. Lợi ích của việc công nhận quyền người sử dụng trước

Việc công nhận quyền người sử dụng trước đối tượng sở hữu công nghiệp mang lại nhiều lợi ích, bao gồm:

- Khuyến khích sáng tạo và đổi mới: Quyền người sử dụng trước cho phép các cá nhân và doanh nghiệp tiếp tục sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp mà họ đã sử dụng trước khi được bảo hộ, ngay cả khi họ không phải là chủ sở hữu. Điều này khuyến khích họ tiếp tục sáng tạo và đổi mới mà không lo vi phạm quyền sở hữu trí tuệ. Việc công nhận những người đã sử dụng trước cũng giúp đảm bảo rằng những ý tưởng và sáng tạo có giá trị không bị lãng phí chỉ vì chúng không được đăng ký kịp thời hoặc do họ không đủ khả năng chi trả cho việc đăng ký.

- Thúc đẩy cạnh tranh: Quyền người sử dụng trước giúp cho thị trường cạnh tranh hơn bằng cách cho phép các doanh nghiệp khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp mà họ không phải là chủ sở hữu. Điều này có thể dẫn đến việc giảm giá cho người tiêu dùng và tăng cường sự lựa chọn cho họ. Việc công nhận quyền người sử dụng trước cũng có thể giúp các doanh nghiệp nhỏ và mới tham gia thị trường cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn đã có sở hữu trí tuệ.

- Bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng: Quyền người sử dụng trước có thể giúp bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng bằng cách đảm bảo rằng họ có quyền truy cập vào các sản phẩm và dịch vụ đa dạng. Điều này là do các doanh nghiệp có thể tiếp tục sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp mà họ đã sử dụng trước, ngay cả khi họ không phải là chủ sở hữu. Việc công nhận quyền người sử dụng trước cũng có thể giúp giảm giá cho người tiêu dùng bằng cách tăng cường sự cạnh tranh trên thị trường.

- Đảm bảo sự phát triển bền vững: Quyền người sử dụng trước có thể giúp thúc đẩy sự phát triển bền vững bằng cách khuyến khích sử dụng hiệu quả các nguồn lực. Điều này là do các doanh nghiệp có thể tiếp tục sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp mà họ đã sử dụng trước, ngay cả khi họ không phải là chủ sở hữu. Việc công nhận quyền người sử dụng trước cũng có thể giúp giảm thiểu lãng phí bằng cách khuyến khích sử dụng các sản phẩm và dịch vụ hiện có.

Ngoài ra, việc công nhận quyền người sử dụng trước còn có thể: Giúp đơn giản hóa hệ thống sở hữu trí tuệ và làm cho nó dễ tiếp cận hơn với các cá nhân và doanh nghiệp; giúp tăng cường sự tin tưởng vào hệ thống sở hữu trí tuệ bằng cách đảm bảo rằng nó công bằng và minh bạch. Nhìn chung, việc công nhận quyền người sử dụng trước đối tượng sở hữu công nghiệp mang lại nhiều lợi ích cho cá nhân, doanh nghiệp và người tiêu dùng. Nó khuyến khích sáng tạo và đổi mới, thúc đẩy cạnh tranh, bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng và đảm bảo sự phát triển bền vững.

 

4. Điều kiện để được công nhận quyền người sử dụng trước

Sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp một cách độc lập, thiện chí và công khai trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đăng ký sở hữu công nghiệp. Việc sử dụng của người sử dụng trước không có hành vi vi phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp, tuân thủ quy định về chuyển giao quyền và không mở rộng phạm vi quyền trừ khi được chủ sở hữu quyền cho phép.

- Điều kiện về đối tượng:

+ Đối tượng được công nhận quyền sử dụng trước: Bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, bí mật kinh doanh.

+ Đối tượng có quyền sử dụng trước: Cá nhân hoặc tổ chức đã sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp trước ngày nộp đơn đăng ký bảo hộ hoặc ngày ưu tiên (nếu có). Sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp một cách độc lập, không phụ thuộc vào chủ sở hữu hợp pháp.

- Điều kiện về thời gian:

+ Thời điểm sử dụng: Phải sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp trước ngày nộp đơn đăng ký bảo hộ hoặc ngày ưu tiên (nếu có).

+ Thời gian sử dụng: Sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp liên tục và công khai trong một khoảng thời gian nhất định (theo quy định của pháp luật đối với từng loại đối tượng sở hữu công nghiệp).

- Điều kiện về bằng chứng: Cần có bằng chứng chứng minh việc sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp trước ngày nộp đơn đăng ký bảo hộ hoặc ngày ưu tiên (nếu có). Bằng chứng này có thể bao gồm: Hợp đồng, hóa đơn, biên lai chứng minh việc mua bán, sản xuất, kinh doanh đối tượng sở hữu công nghiệp. Bằng chứng về việc sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp trong các ấn phẩm, tài liệu, quảng cáo, lời khai của nhân chứng hoặc bằng chứng khác có liên quan.

 

5. Các trường hợp không được công nhận quyền người sử dụng trước

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, các trường hợp sau đây không được công nhận quyền người sử dụng trước đối tượng sở hữu công nghiệp:

Mở rộng phạm vi sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp mà không được sự đồng ý của chủ sở hữu.

- Chuyển giao quyền cho người thứ ba không đi kèm với chuyển giao cơ sở sản xuất, phương tiện kinh doanh.

- Đối tượng không được bảo hộ: Sáng chế, kiểu dáng công nghiệp không thuộc đối tượng bảo hộ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ. 

- Không đáp ứng điều kiện về thời gian: Sử dụng đối tượng sau ngày nộp đơn đăng ký bảo hộ hoặc ngày ưu tiên (nếu có).

- Sử dụng đối tượng không liên tục hoặc không công khai. 3.

- Không có bằng chứng chứng minh việc sử dụng: Không có bằng chứng chứng minh việc sử dụng đối tượng trước ngày nộp đơn đăng ký bảo hộ hoặc ngày ưu tiên (nếu có). Bằng chứng không đủ thuyết phục hoặc không có giá trị pháp lý.

- Sử dụng đối tượng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người khác. Sử dụng đối tượng vi phạm các quy định khác của pháp luật. 

Trên đây là nội dung bài viết về quyền sử dụng trước đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định pháp luật Việt Nam. Quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí: Quý khách vui lòng gọi điện thoại đến tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu dịch vụ đến email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ giải đáp kịp thời.