1. Giới thiệu về phạm vi quyền sở hữu công nghiệp

Khái niệm về quyền sở hữu công nghiệp: Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.

Tầm quan trọng của việc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp: Việc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp mang lại nhiều lợi ích cho cá nhân, tổ chức và xã hội, bao gồm:

  • Đối với cá nhân, tổ chức: Khuyến khích sáng tạo và đổi mới: Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp giúp cá nhân, tổ chức yên tâm sáng tạo, đổi mới mà không lo bị đánh cắp ý tưởng hoặc sao chép sản phẩm. Nhờ vậy, họ có thể tập trung nghiên cứu, phát triển và đưa ra thị trường những sản phẩm, dịch vụ mới, có giá trị cao. Thu hút đầu tư: Quyền sở hữu công nghiệp được bảo hộ tạo điều kiện cho cá nhân, tổ chức khai thác, sử dụng thành quả sáng tạo của mình một cách hiệu quả, thu hút đầu tư từ các nhà đầu tư tiềm năng. Tăng doanh thu, lợi nhuận: Khi được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, cá nhân, tổ chức có thể độc quyền khai thác, sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp của mình, từ đó tăng doanh thu, lợi nhuận. Nâng cao uy tín, thương hiệu: Quyền sở hữu công nghiệp được bảo hộ giúp cá nhân, tổ chức khẳng định uy tín, thương hiệu của mình trên thị trường.
  • Đối với xã hội: Thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội: Việc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao năng lực cạnh tranh của quốc gia. Khuyến khích chuyển giao công nghệ: Quyền sở hữu công nghiệp được bảo hộ tạo điều kiện cho việc chuyển giao công nghệ giữa các cá nhân, tổ chức, từ đó thúc đẩy phát triển khoa học công nghệ. Bảo vệ môi trường: Việc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với các sáng chế về công nghệ xanh, tiết kiệm năng lượng góp phần bảo vệ môi trường. Nâng cao chất lượng cuộc sống: Việc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp giúp người tiêu dùng có thể tiếp cận những sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao, an toàn cho sức khỏe.

Thay đổi về phạm vi quyền sở hữu công nghiệp theo Luật Sở hữu trí tuệ (viết tắt là Luật SHTT) hợp nhất năm 2022, Nghị định 65/2023/NĐ-CP: 

  • Mở rộng phạm vi bảo hộ: Sáng chế: Bổ sung bảo hộ cho sáng chế liên quan đến phương pháp điều trị y học trên cơ thể người (trừ phương pháp điều trị phẫu thuật). Bổ sung bảo hộ cho sáng chế liên quan đến thực vật. Kiểu dáng công nghiệp: Bổ sung bảo hộ cho kiểu dáng công nghiệp liên quan đến phần mềm biểu diễn đồ họa người dùng (GUI). Bổ sung bảo hộ cho kiểu dáng công nghiệp liên quan đến bộ phận cấu thành sản phẩm. Nhãn hiệu: Bổ sung bảo hộ cho nhãn hiệu tập thể. Bổ sung bảo hộ cho nhãn hiệu chứng nhận. Chỉ dẫn địa lý: Bổ sung bảo hộ cho chỉ dẫn địa lý liên quan đến sản phẩm thủ công mỹ nghệ.
  • Thu hẹp phạm vi bảo hộ: Sáng chế: Không bảo hộ cho sáng chế liên quan đến phương pháp khám phá khoa học. Không bảo hộ cho sáng chế liên quan đến phương pháp toán học. Kiểu dáng công nghiệp: Không bảo hộ cho kiểu dáng công nghiệp liên quan đến các đặc điểm do chức năng xác định. Không bảo hộ cho kiểu dáng công nghiệp liên quan đến các đặc điểm trái với trật tự công cộng, đạo đức.
  • Thay đổi thời hạn bảo hộ: Sáng chế: Tăng thời hạn bảo hộ từ 20 năm lên 25 năm. Kiểu dáng công nghiệp: Tăng thời hạn bảo hộ từ 15 năm lên 25 năm. Nhãn hiệu: Giữ nguyên thời hạn bảo hộ 10 năm, nhưng có thể gia hạn thêm nhiều lần, mỗi lần 10 năm. Chỉ dẫn địa lý: Giữ nguyên thời hạn bảo hộ không hạn chế.
  • Quy định về yêu cầu bảo hộ: Sáng chế: Yêu cầu sáng chế phải là giải pháp kỹ thuật mới, có khả năng ứng dụng công nghiệp và có trình độ sáng tạo. Kiểu dáng công nghiệp: Yêu cầu kiểu dáng công nghiệp phải mới, có tính sáng tạo và không trái với trật tự công cộng, đạo đức. Nhãn hiệu: Yêu cầu nhãn hiệu phải có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ do một tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh. Chỉ dẫn địa lý: Yêu cầu chỉ dẫn địa lý phải gắn liền với địa điểm địa lý cụ thể và có chất lượng, đặc tính riêng biệt do điều kiện tự nhiên và con người nơi đó tạo ra.

Lưu ý: Các thay đổi này chỉ áp dụng cho các đơn đăng ký quyền sở hữu công nghiệp được nộp kể từ ngày 01/01/2023. Các quyền sở hữu công nghiệp đã được cấp theo quy định của Luật SHTT 2005 (bỏ sửa đổi bổ sung năm 2009) vẫn được bảo hộ theo quy định của Luật SHTT 2005. Ngoài ra, Luật SHTT 2022 và Nghị định 65/2023/NĐ-CP còn có nhiều quy định mới về thủ tục xác lập, quản lý, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp. Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn có thể tham khảo các văn bản này hoặc liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ.

 

2. Các loại đối tượng quyền sở hữu công nghiệp mới nhất năm 2024

Theo Luật Sở hữu trí tuệ 2022 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2023), có 7 loại đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp:

  • Sáng chế: Giải pháp kỹ thuật mới áp dụng vào lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ nhằm giải quyết một vấn đề kỹ thuật.
  • Kiểu dáng công nghiệp: Hình dạng, mẫu mã hoặc kết hợp cả hai của sản phẩm, tạo nên sự khác biệt về mặt thẩm mỹ so với sản phẩm đã được công bố trước đó.
  • Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn: Mạch tích hợp bán dẫn được tạo ra trên một vật liệu bán dẫn hoặc vật liệu tương tự.
  • Nhãn hiệu: Dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ do một tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh.
  • Tên thương mại: Tên gọi do tổ chức, cá nhân sử dụng để phân biệt mình với tổ chức, cá nhân khác.
  • Chỉ dẫn địa lý: Dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ có nguồn gốc địa lý cụ thể.
  • Bí mật kinh doanh: Thông tin kỹ thuật, thông tin kinh doanh có giá trị không được công khai, được bảo vệ bí mật theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, Luật SHTT 2022 còn quy định về quyền chống cạnh tranh không lành mạnh. Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh là quyền của tổ chức, cá nhân được bảo vệ khỏi hành vi cạnh tranh không lành mạnh.

 

3. So sánh phạm vi quyền sở hữu công nghiệp trước và sau khi sửa đổi

3.1 So sánh phạm vi quyền sở hữu công nghiệp trước và sau khi sửa đổi (Luật SHTT 2005 so với Luật SHTT 2022)

Luật Sở hữu trí tuệ 2022 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2023) đã có nhiều thay đổi so với Luật SHTT 2005 (bỏ sửa đổi bổ sung năm 2009) về phạm vi quyền sở hữu công nghiệp. Dưới đây là bảng so sánh chi tiết:

Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp                     Luật SHTT 2005            Luật SHTT 2022              Thay đổi
Sáng chế - Bảo hộ cho giải pháp kỹ thuật mới áp dụng vào lĩnh vực công nghiệp. - Không bảo hộ cho phương pháp khám phá khoa học, phương pháp toán học. - Mở rộng bảo hộ cho sáng chế liên quan đến phương pháp điều trị y học trên cơ thể người (trừ phương pháp điều trị phẫu thuật), sáng chế liên quan đến thực vật. - Giữ nguyên quy định không bảo hộ cho phương pháp khám phá khoa học, phương pháp toán học. - Mở rộng phạm vi bảo hộ, bao gồm cả lĩnh vực y tế và nông nghiệp.
Kiểu dáng công nghiệp - Bảo hộ cho kiểu dáng mới, có tính sáng tạo và không trái với trật tự công cộng, đạo đức. - Không bảo hộ cho kiểu dáng liên quan đến đặc điểm do chức năng xác định. - Giữ nguyên quy định về tính mới, tính sáng tạo và không trái với trật tự công cộng, đạo đức. - Bổ sung bảo hộ cho kiểu dáng liên quan đến phần mềm biểu diễn đồ họa người dùng (GUI), bộ phận cấu thành sản phẩm. - Mở rộng phạm vi bảo hộ, bao gồm cả kiểu dáng của phần mềm và bộ phận cấu thành sản phẩm.
Nhãn hiệu - Bảo hộ cho nhãn hiệu có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ do một tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh. - Giữ nguyên quy định về khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ. - Bổ sung bảo hộ cho nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận. - Mở rộng phạm vi bảo hộ, bao gồm cả nhãn hiệu tập thể và nhãn hiệu chứng nhận.
Chỉ dẫn địa lý - Bảo hộ cho chỉ dẫn địa lý gắn liền với địa điểm địa lý cụ thể và có chất lượng, đặc tính riêng biệt do điều kiện tự nhiên và con người nơi đó tạo ra. - Giữ nguyên quy định về địa điểm địa lý cụ thể, chất lượng, đặc tính riêng biệt. - Bổ sung bảo hộ cho chỉ dẫn địa lý liên quan đến sản phẩm thủ công mỹ nghệ. - Mở rộng phạm vi bảo hộ, bao gồm cả sản phẩm thủ công mỹ nghệ.
Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn - Bảo hộ cho thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn mới, có tính sáng tạo và không trái với trật tự công cộng, đạo đức. - Giữ nguyên quy định về tính mới, tính sáng tạo và không trái với trật tự công cộng, đạo đức. - Không có thay đổi.
Tên thương mại - Bảo hộ cho tên thương mại do tổ chức, cá nhân sử dụng để phân biệt mình với tổ chức, cá nhân khác. - Giữ nguyên quy định về mục đích sử dụng để phân biệt. - Không có thay đổi.
Bí mật kinh doanh - Bảo hộ cho thông tin kỹ thuật, thông tin kinh doanh có giá trị không được công khai. - Giữ nguyên quy định về tính bí mật. - Không có thay đổi.

Ngoài ra, Luật SHTT 2022 còn có một số thay đổi khác về:

  • Thời hạn bảo hộ: Tăng thời hạn bảo hộ cho sáng chế và kiểu dáng công nghiệp từ 20 năm lên 25 năm.
  • Yêu cầu bảo hộ: Quy định chi tiết hơn về yêu cầu bảo hộ cho từng loại đối tượng quyền sở hữu công nghiệp.
  • Thủ tục xác lập, quản lý, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp: Có nhiều thay đổi nhằm đơn giản hóa thủ tục, nâng cao hiệu quả quản lý và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp.

Lưu ý:

  • Các thay đổi này chỉ áp dụng cho các đơn đăng ký quyền sở hữu công nghiệp được nộp kể từ ngày 01/01/2023.
  • Các quyền sở hữu công nghiệp đã được cấp theo quy định của Luật SHTT

 

3.2 Đánh giá tác động của những thay đổi về phạm vi quyền sở hữu công nghiệp đối với doanh nghiệp và cá nhân

  • Doanh nghiệp: Có thêm nhiều đối tượng sáng tạo, sáng chế được bảo hộ, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nghiên cứu phát triển, đổi mới sáng tạo. Có thể khai thác, sử dụng độc quyền các đối tượng sở hữu công nghiệp được bảo hộ, tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường.Có thể cấp phép cho khai thác, sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp được bảo hộ, tăng nguồn thu nhập.
  • Cá nhân: Được bảo hộ tốt hơn cho các sáng tạo, sáng chế của mình, khuyến khích cá nhân sáng tạo, đổi mới. Có thể khai thác, sử dụng độc quyền các đối tượng sở hữu công nghiệp được bảo hộ để tạo thu nhập.

- Tăng thời hạn bảo hộ: 

  •  Doanh nghiệp: Có thêm thời gian để khai thác, sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp được bảo hộ, thu hồi vốn đầu tư và gia tăng lợi nhuận. Có thể đầu tư nghiên cứu phát triển dài hạn hơn, tạo ra những sản phẩm, dịch vụ có giá trị cao hơn.
  • Cá nhân: Được hưởng lợi ích từ các đối tượng sở hữu công nghiệp được bảo hộ trong thời gian dài hơn.

- Quy định chi tiết hơn về yêu cầu bảo hộ:

  • Doanh nghiệp: Dễ dàng nắm bắt các quy định về yêu cầu bảo hộ, tránh được những sai sót trong việc đăng ký quyền sở hữu công nghiệp. Nâng cao hiệu quả quản lý tài sản trí tuệ của doanh nghiệp.
  • Cá nhân: Dễ dàng thực hiện các thủ tục đăng ký quyền sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền lợi của bản thân.

- Thay đổi thủ tục xác lập, quản lý, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp:

  • Doanh nghiệp: Thủ tục đơn giản hóa, tiết kiệm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ. Bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp của doanh nghiệp một cách hiệu quả hơn.
  • Cá nhân: Thủ tục dễ dàng, thuận tiện hơn cho cá nhân trong việc đăng ký và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp.

Nhìn chung, những thay đổi về phạm vi quyền sở hữu công nghiệp theo Luật SHTT 2022, Nghị định 65/NĐ-CP mang lại nhiều lợi ích cho cả doanh nghiệp và cá nhân. Doanh nghiệp và cá nhân cần nâng cao nhận thức về những thay đổi này để có thể khai thác tối đa lợi ích từ quyền sở hữu công nghiệp.

Ngoài ra, doanh nghiệp và cá nhân cũng cần lưu ý một số vấn đề sau:

  • Cập nhật đầy đủ thông tin về những thay đổi của Luật SHTT 2022, Nghị định 65/NĐ-CP.
  • Tham khảo ý kiến của luật sư sở hữu trí tuệ để được tư vấn cụ thể về việc đăng ký, quản lý và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp.
  • Sử dụng các dịch vụ hỗ trợ về sở hữu trí tuệ để tiết kiệm thời gian và chi phí.

Bằng cách thực hiện tốt những điều trên, doanh nghiệp và cá nhân có thể tận dụng tối đa lợi ích từ những thay đổi về phạm vi quyền sở hữu công nghiệp, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

 

4. Hướng dẫn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp mới nhất năm 2024

4.1 Quy trình nộp đơn đăng ký bảo hộ các loại đối tượng quyền sở hữu công nghiệp

Quy trình nộp đơn đăng ký bảo hộ các loại đối tượng quyền sở hữu công nghiệp được quy định chi tiết trong Luật Sở hữu trí tuệ 2022 và Nghị định 65/2023/NĐ-CP ngày 23/08/2023. Dưới đây là các bước cơ bản trong quy trình:

- Chuẩn bị hồ sơ:

  • Tờ khai đăng ký theo mẫu quy định.
  • Tài liệu, mẫu vật, thông tin thể hiện đối tượng sở hữu công nghiệp đăng ký bảo hộ theo quy định của pháp luật.
  • Giấy ủy quyền (nếu nộp đơn qua đại diện).
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí.

- Nộp hồ sơ:

  • Nộp trực tiếp: Nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ (Hà Nội) hoặc Văn phòng đại diện của Cục Sở hữu trí tuệ (TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ).
  • Nộp trực tuyến 

- Thẩm định hồ sơ:

  • Thẩm định hình thức: Cục Sở hữu trí tuệ kiểm tra xem hồ sơ có đầy đủ, hợp lệ hay không.
  • Thẩm định nội dung: Cục Sở hữu trí tuệ đánh giá xem đối tượng sở hữu công nghiệp có đáp ứng điều kiện bảo hộ hay không.

-  Cấp văn bằng bảo hộ: Nếu hồ sơ hợp lệ và đối tượng sở hữu công nghiệp đáp ứng điều kiện bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ cấp văn bằng bảo hộ cho cá nhân, tổ chức.

 

4.2 Các thủ tục hành chính liên quan đến bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp.

Theo Luật Sở hữu trí tuệ 2022 và Nghị định 65/2023/NĐ-CP, có nhiều thủ tục hành chính liên quan đến bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp. Dưới đây là một số thủ tục chính:

- Thủ tục đăng ký bảo hộ:

  • Đăng ký sáng chế
  • Đăng ký kiểu dáng công nghiệp
  • Đăng ký nhãn hiệu
  • Đăng ký chỉ dẫn địa lý
  • Đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn

- Thủ tục thay đổi thông tin đăng ký: Thay đổi thông tin về chủ sở hữu. Thay đổi thông tin về đại diện. Thay đổi thông tin về đối tượng sở hữu công nghiệp.

- Thủ tục cấp lại văn bằng bảo hộ: Văn bằng bảo hộ bị mất. Văn bằng bảo hộ bị hỏng.

- Thủ tục gia hạn thời hạn bảo hộ: Sáng chế. Kiểu dáng công nghiệp. Nhãn hiệu. Chỉ dẫn địa lý.

- Thủ tục giải quyết tranh chấp: Tranh chấp về quyền sở hữu công nghiệp. Tranh chấp về vi phạm quyền sở hữu công nghiệp.

- Thủ tục hủy bỏ bảo hộ: Hủy bỏ bảo hộ theo yêu cầu của chủ sở hữu. Hủy bỏ bảo hộ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

 

4.3 Hướng dẫn giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu công nghiệp

Quy trình giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu công nghiệp được quy định chi tiết trong Luật Sở hữu trí tuệ 2022 và Nghị định 65/2023/NĐ-CP. Dưới đây là các bước cơ bản trong quy trình:

- Bước tiền tố tụng:

  • Giải quyết tranh chấp bằng thương lượng, hòa giải: Hai bên tự thỏa thuận giải quyết tranh chấp. Có thể sử dụng dịch vụ hòa giải do tổ chức hòa giải cung cấp.
  • Yêu cầu xem xét, giải quyết tranh chấp tại Văn phòng Sở hữu trí tuệ: Nộp đơn yêu cầu xem xét, giải quyết tranh chấp. Văn phòng Sở hữu trí tuệ sẽ xem xét, giải quyết tranh chấp theo quy định.

- Bước tố tụng: Khởi kiện tại Tòa án nhân dân: Nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Tòa án sẽ thụ lý, xét xử vụ án theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

- Bước thi hành án: Thi hành bản án, quyết định của Tòa án: Sau khi có bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, đương sự có nghĩa vụ tự giác thi hành. Nếu đương sự không tự giác thi hành, cơ quan thi hành án sẽ cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật.

Trên đây là toàn bộ những nội dung bài viết của chúng tôi có liên quan đến Giải mã Phạm vi quyền sở hữu công nghiệp mới nhất năm 2024 Nếu như các bạn còn có những vướng mắc vui lòng liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại 19006162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn để được Luật sư tư vấn pháp luật sở hữu trí tuệ hỗ trợ chi tiết nhất.