Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng và sự gia tăng về quy mô, mật độ của các công trình công nghiệp, thương mại, và dân dụng, rủi ro cháy, nổ đã trở thành mối đe dọa thường trực đối với sự bền vững của nền kinh tế. Sự ra đời của Luật Phòng cháy, chữa cháy và Cứu nạn, cứu hộ (Luật PCCC & CNCH) số 55/2024/QH15 , cùng các Nghị định hướng dẫn, chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, đánh dấu một cuộc cải cách pháp lý toàn diện, tăng cường trách nhiệm của chủ đầu tư và người đứng đầu cơ sở. Các quy định mới đòi hỏi một cơ chế quản lý và kiểm soát rủi ro vô cùng nghiêm ngặt, đặc biệt đối với các "Cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ" – nơi tiềm ẩn khả năng xảy ra các sự cố thảm khốc.   

1. Tổng quan về cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ

1.1. Cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ là gì?

"Cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ" không chỉ được định nghĩa một cách cảm tính mà được chuẩn hóa và luật hóa nhằm mục đích quản lý rủi ro. Theo định nghĩa chính xác từ pháp luật hiện hành, cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ là nơi tồn tại các chất nguy hiểm về cháy, nổ (như xăng dầu, khí đốt, hóa chất dễ cháy, vật liệu nổ công nghiệp) với số lượng nhất định, hoặc nơi có quy mô và tính chất hoạt động đặc biệt dễ phát sinh cháy, nổ, gây nguy hiểm cao đến an toàn công cộng và môi trường.

Khoản 8 Điều 2 tiết Luật Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 quy định Cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ là cơ sở có nguy cơ cháy, nổ cao thuộc danh mục do Chính phủ quy định. Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định cụ thể về danh mục các cơ sở có nguy hiểm về cháy nổ từ 01/07/2025.

Việc xác định một cơ sở có thuộc diện nguy hiểm về cháy, nổ hay không là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong chuỗi trách nhiệm tuân thủ pháp luật (regulatory trigger). Điều này kích hoạt hàng loạt yêu cầu nghiêm ngặt liên quan đến trách nhiệm pháp lý, hành chính và tài chính bắt buộc. Cụ thể, nó ảnh hưởng trực tiếp đến:

1) Quy chuẩn xây dựng và thiết kế PCCC bắt buộc (như QCVN 06:2022/BXD);

2) Trách nhiệm lập hồ sơ, tổ chức lực lượng PCCC chuyên trách và huấn luyện nghiệp vụ; 

3) Trách nhiệm tài chính, đặc biệt là việc mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo Phụ lục VII. 

Nếu cơ sở không được xác định đúng, toàn bộ hệ thống phòng ngừa rủi ro và trách nhiệm pháp lý sẽ bị vô hiệu hóa.

1.2. Phân biệt với các cơ sở khác và trách nhiệm liên quan 

Cần phân biệt rõ ràng giữa "Cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ" và "Cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC" nói chung. Mọi công trình đều thuộc diện quản lý PCCC, nhưng chỉ những công trình có nguy cơ rủi ro cao hoặc quy mô lớn, thỏa mãn các tiêu chí định lượng trong Phụ lục II của Nghị định 105/2025/NĐ-CP, mới được xếp vào nhóm "nguy hiểm về cháy, nổ" và chịu các quy định kiểm soát chặt chẽ nhất. Cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ là một tập hợp con, đại diện cho rủi ro tối đa.

Trong bối cảnh pháp lý hiện đại, trách nhiệm tuân thủ tuyệt đối và trực tiếp được khẳng định thuộc về người đứng đầu cơ sở hoặc chủ đầu tư/ban quản lý. Khác với các quy định trước đây, xu hướng quản lý pháp lý đang hướng tới việc cá nhân hóa rủi ro. Việc nhấn mạnh trách nhiệm của người đứng đầu đồng nghĩa với việc rủi ro pháp lý không chỉ dừng lại ở mức độ doanh nghiệp (phạt hành chính) mà còn có thể áp dụng các biện pháp xử phạt cá nhân hoặc thậm chí truy cứu trách nhiệm hình sự nếu vi phạm dẫn đến hậu quả nghiêm trọng về người và tài sản. Điều này tạo cơ sở pháp lý vững chắc để áp dụng các biện pháp xử phạt theo Nghị định 106/2025/NĐ-CP.

2. Tiêu chí xác định và phân loại cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ

Cơ sở pháp lý để xác định và phân loại cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ chủ yếu dựa vào hai văn bản: Phụ lục II của Nghị định 105/2025/NĐ-CP (quy định danh mục) và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình (QCVN 06:2022/BXD) (quy định tiêu chuẩn kỹ thuật). Mục đích của việc phân loại là nhằm áp dụng các yêu cầu PCCC tương ứng, phù hợp với mức độ rủi ro tiềm ẩn.

2.1. Phân loại theo tính chất hoạt động và vật liệu (hạng nguy hiểm cháy)

Tiêu chí phân loại đầu tiên dựa vào tính chất của vật liệu được lưu trữ, sử dụng hoặc chế biến tại cơ sở, được gọi là Phân hạng nguy hiểm cháy (A, B, C, D, E) theo QCVN 06:2022/BXD. Phân loại này nhằm đo lường khả năng cháy và nổ của môi trường:

  • Hạng A và B (rủi ro cao nhất): Bao gồm các chất lỏng/khí dễ cháy nổ, vật liệu nổ, hoặc các chất có điểm chớp cháy thấp. Ví dụ điển hình là các cơ sở khai thác dầu khí, kho chứa xăng dầu, khí đốt hóa lỏng (LPG/LNG), hoặc sản xuất hóa chất dễ bay hơi.
  • Hạng C: Bao gồm các chất rắn, vật liệu lỏng có thể cháy nhưng không thuộc hạng A hoặc B. Ví dụ: kho chứa gỗ, sản phẩm dệt may, giấy, hoặc cao su.
  • Hạng D và E (rủi ro thấp hơn): Bao gồm các vật liệu và hoạt động không cháy nhưng có nguy cơ cháy nổ thứ cấp khi có nguồn lửa (ví dụ: công nghiệp luyện kim, kho vật liệu xây dựng).

Việc xác định hạng nguy hiểm cháy theo QCVN 06:2022/BXD là căn cứ để quyết định các yêu cầu về kết cấu chống cháy, khoảng cách an toàn, và hệ thống chữa cháy cần thiết.

2.2. Các chỉ số định lượng quan trọng (diện tích, chiều cao, khối tích, số người)

Song song với việc phân loại theo vật liệu, cơ sở còn được phân loại dựa trên các ngưỡng quy mô vật lý. Đây là cơ sở để luật pháp xác định mức độ phức tạp của công tác cứu nạn, cứu hộ (CNCH) và khả năng lây lan cháy. Các chỉ số định lượng quan trọng bao gồm:

  • Chiều cao PCCC: Ví dụ, các công trình nhà ở chung cư, nhà hỗn hợp có chiều cao PCCC lên đến 150 mét, hoặc nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên.
  • Diện tích/khối tích: Đối với cơ sở sản xuất và kho tàng, quy mô được xác định bằng khối tích (từ 5.000m3 trở lên) hoặc tổng diện tích sàn (từ 1.000m2 trở lên). Việc sử dụng tiêu chí khối tích (volume) song song với diện tích sàn là hợp lý, bởi rủi ro cháy, nổ và khả năng chứa chất nguy hiểm thường liên quan đến không gian 3 chiều.
  • Số người: Đối với các công trình công cộng như trường học, bệnh viện, hoặc các cơ sở kinh doanh dịch vụ tập trung đông người (như vũ trường, karaoke), số lượng người tối đa trên mỗi tầng hoặc tổng sức chứa là yếu tố quyết định.

3. Danh mục các cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ theo quy định hiện hành 

Nhằm phòng ngừa rủi ro và bảo đảm an toàn, pháp luật Việt Nam đã quy định cụ thể danh mục các cơ sở có nguy cơ cháy, nổ, giúp cơ quan quản lý, chủ cơ sở và người dân nhận diện rõ mức độ nguy hiểm, từ đó áp dụng các biện pháp phòng ngừa, kiểm tra định kỳ và bảo hiểm phù hợp. 

Danh mục các cơ sở có nguy hiểm về cháy nổ (Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP) thể hiện dưới bảng sau:

TT

Loại hình cơ sở

Nhóm 1

Nhóm 2

1

Nhà chung cư, nhà ở tập thể

Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên

Có nhà cao từ 5 tầng đến dưới 7 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 3.000 m²

2

Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non

Có từ 150 cháu trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên

Có từ 50 cháu đến dưới 150 cháu hoặc tổng diện tích sàn từ 500 mđến dưới 2.000 m2

3

Trường tiểu học; trường trung học cơ sở; trường trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học; trường đại học, trường cao đẳng; trường trung học chuyên nghiệp; trường dạy nghề; trường công nhân kỹ thuật; cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật về giáo dục; cơ sở nghiên cứu vũ trụ, trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở nghiên cứu chuyên ngành khác

Có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên

Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 5 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.500 m² đến dưới 3.000 m²

4

Bệnh viện

Tổng số giường bệnh từ 250 giường trở lên

Tổng số giường bệnh dưới 250 giường

5

Phòng khám (đa khoa hoặc chuyên khoa), trạm y tế, nhà hộ sinh, cơ sở phòng chống dịch bệnh, cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm chuyên ngành y tế, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, dưỡng lão và cơ sở y tế khác theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh

Có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên

Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 5 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m² đến dưới 2.000 m²

6

Sân vận động

Có sức chứa của khán đài từ 5.000 chỗ ngồi trở lên

Có sức chứa của khán đài từ 2.000 chỗ ngồi đến dưới 5.000 chỗ ngồi

7

Nhà thi đấu, nhà tập luyện các môn thể thao, bể bơi, sân thi đấu các môn thể thao có khán đài; trường đua, trường bắn; cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao

Có từ 5.000 chỗ ngồi trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 5.000 m² trở lên

Có từ 1.000 chỗ ngồi đến dưới 5.000 chỗ ngồi hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 5.000 m²

8

Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc

Có từ 300 chỗ ngồi trở lên

Có dưới 300 chỗ ngồi

9

Trung tâm hội nghị; bảo tàng; thư viện; nhà trưng bày; nhà triển lãm

Có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên

Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 5 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m²

10

Thủy cung; cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường; cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí; cơ sở biểu diễn nghệ thuật, hoạt động văn hóa khác

Cao từ 4 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 trở lên

Cao từ 2 tầng đến dưới 4 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m2 đến dưới 1.000 m2

11

Cơ sở tôn giáo; cơ sở tín ngưỡng (trừ nhà thờ dòng họ)

Có nhà có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên

Có nhà có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m²

12

Công trình di tích lịch sử - văn hóa

Cấp quốc gia đặc biệt

Cấp quốc gia

13

Chợ; trung tâm thương mại; siêu thị

Có tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên

Có tổng diện tích sàn từ 300 m² đến dưới 2.000 m²

14

Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, cơ sở kinh doanh dịch vụ khác theo quy định của pháp luật

Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên

Có tổng diện tích sàn từ 300 m² đến dưới 3.000 m²

15

Cơ sở kinh doanh hàng hóa dễ cháy

Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên

Có tổng diện tích sàn từ 200 m² đến dưới 3.000 m²

16

Cơ sở kinh doanh hàng hóa khó cháy hoặc hàng hóa không cháy đựng trong bao bì dễ cháy

Có tổng diện tích sàn từ 5.000 m² trở lên

Có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 5.000 m²

17

Cơ sở kinh doanh khí đốt

Có tổng lượng khí đốt tồn chứa trên 500 kg

-

18

Cửa hàng xăng dầu

Không phụ thuộc quy mô

-

19

Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; cơ sở nghỉ dưỡng, cơ sở dịch vụ lưu trú khác

Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên

Cao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m²

20

Bưu điện; bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác

Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên

Cao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m²

21

Trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; trụ sở, nhà làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội

Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên

Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m²

22

Nhà đa năng, nhà hỗn hợp, trừ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh

Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên

Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m²

23

Nhà máy lọc dầu; nhà máy hóa dầu; nhà máy lọc, hóa dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học; kho chứa dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ; kho chứa khí hóa lỏng; trạm chiết nạp khí hóa lỏng; trạm phân phối khí đốt

Không phụ thuộc quy mô

-

24

Nhà máy điện

Không phụ thuộc quy mô

-

25

Trạm biến áp có điện áp từ 110 kV trở lên

Điện áp 500 kV

Điện áp 110 kV và 220 kV

26

Cơ sở sản xuất vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ; kho cố định chứa vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ

Không phụ thuộc quy mô

-

27

Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A, B

Có khối tích từ 7.000 mtrở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên

Có khối tích dưới 7.000 mhoặc có tổng diện tích sàn dưới 1.000 m²

28

Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy C

Có khối tích từ 15.000 mtrở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên

Có khối tích dưới 15.000 mhoặc có tổng diện tích sàn dưới 2.000 m²

29

Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy D, E

Có khối tích từ 30.000 mtrở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 10.000 m² trở lên

Có khối tích từ 5.000 m3 đến dưới 30.000 mhoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 10.000 m²

30

Kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B; kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy C

Có tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên

Có tổng diện tích sàn từ 200 m2 đến dưới 2.000 m²

31

Kho dự trữ quốc gia

Không phụ thuộc quy mô

-

32

Kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy D, E

-

Có khối tích từ 5.000 mtrở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên

33

Nhà để xe ô tô, xe máy, nhà trưng bày ô tô, xe máy

Có tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên

Có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 2.000 m²

34

Nhà máy nước, nhà máy xử lý chất thải

Không phụ thuộc quy mô

-

35

Nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, nhà ga hàng hóa thuộc cảng hàng không; nhà kỹ thuật máy bay; đài kiểm soát không lưu

Không phụ thuộc quy mô

-

36

Cảng, bến thủy nội địa; bến cảng biển

Thuộc công trình từ cấp III trở lên theo quy định của pháp luật về xây dựng

-

37

Cảng cạn

Không phụ thuộc quy mô

-

38

Cảng cá

Loại I

Loại II

39

Bến xe khách; trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông; trạm dừng nghỉ

Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên

Có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m²

40

Nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, đề - pô (depot) đường sắt; nhà ga cáp treo; nhà ga hành khách, đề - pô (depot) đường sắt đô thị

Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên

Có tổng diện tích sàn từ 300 m² đến dưới 3.000 m²

41

Hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm đường sắt đô thị

Chiều dài từ 1.000 m trở lên

Chiều dài từ 500 m đến dưới 1.000 m

42

Cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên

Có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m²

43

Cơ sở sửa chữa phương tiện thủy nội địa, tàu biển

Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên

Có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 3.000 m²

44

Cơ sở hạt nhân

Không phụ thuộc quy mô

-

45

Cơ sở trợ giúp xã hội

Có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên

-

46

Nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh

-

Có tổng diện tích phục vụ sản xuất, kinh doanh từ 200 m2 trở lên

47

Hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị, khu nhà ở, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục, thể thao

Từ 75 ha trở lên

ới 75 ha

Danh mục này không chỉ là căn cứ pháp lý quan trọng trong quản lý nhà nước về phòng cháy chữa cháy (PCCC), mà còn đóng vai trò then chốt trong việc phân loại, đánh giá rủi ro, xây dựng phương án PCCC và tổ chức tập huấn, kiểm tra, giám sát hiệu quả các biện pháp bảo vệ. Việc nhận diện các cơ sở có nguy cơ cháy nổ cao giúp hạn chế tối đa những thiệt hại tiềm ẩn, đồng thời nâng cao trách nhiệm của chủ cơ sở và cộng đồng trong công tác phòng cháy, chữa cháy.

Kết luận

Có thể thấy, khung pháp lý mới, đặc biệt là sự phân định thẩm quyền thẩm định và nghiệm thu PCCC, không chỉ nhằm mục đích cải cách hành chính mà còn đặt trách nhiệm chủ động tuân thủ lên vai chủ đầu tư và người đứng đầu cơ sở. Việc chuyển từ "Thẩm duyệt" sang "Thẩm định" nhấn mạnh rằng: an toàn cháy, nổ không còn là vấn đề kiểm soát đơn thuần mà là yêu cầu về chất lượng thiết kế, xây dựng và vận hành. Đối với các cơ sở được xếp vào nhóm nguy hiểm về cháy, nổ (Phụ lục II), tuân thủ không chỉ là việc lắp đặt hệ thống PCCC, mà còn là một quy trình vận hành liên tục, bao gồm cả việc duy trì hồ sơ quản lý, tổ chức huấn luyện nghiệp vụ thường niên, và sẵn sàng kết nối dữ liệu số với cơ quan chức năng.

Trong bối cảnh mức xử phạt hành chính đã tăng gấp đôi và nguy cơ truy cứu trách nhiệm cá nhân ngày càng cao, việc tuân thủ triệt để mọi quy định không chỉ là lá chắn pháp lý mà còn là nền tảng vững chắc cho sự an toàn và lợi ích bền vững của doanh nghiệp. Chủ động đầu tư vào PCCC chính là đầu tư vào uy tín, vào tính liên tục kinh doanh, và là đóng góp thiết yếu vào sự ổn định an sinh xã hội.

Mọi vướng mắc pháp lý hãy gọi ngay hotline tổng đài: 1900.6162 để được tư vấn pháp luật trực tuyến. Email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ khi có yêu cầu. Trân trọng!