Nội dung được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Lao động của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi:  1900 6162

Cơ sở pháp lý: 

- Bộ luật lao động năm 2019

- Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động năm 2020

- Nghị định 12/2022/NĐ-CP

1. Công ty cắt lượng thay xử lý kỷ luật lao động sẽ bị phạt thế nào?

Theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP, người sử dụng lao động có hành vi phạt tiền hoặc cắt lương thay cho việc xử lý kỷ luật lao động có thể bị phạt đến 80 triệu đồng. Cụ thể, theo khoản 3 Điều 19 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi sau đây:

- Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín hoặc nhân phẩm của NLĐ khi xử lý kỷ luật lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Dùng hình thức phạt tiền hoặc cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động;

- Xử lý kỷ luật lao động đối với NLĐ có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không quy định;

- Áp dụng nhiều hình thức kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động;

- Xử lý kỷ luật lao động đối với NLĐ đang trong thời gian sau đây: nghỉ ốm đau; nghỉ điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; đang bị tạm giữ; đang bị tạm giam; đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra, xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật Lao động.

Mức phạt theo quy định trên là áp dụng đối với cá nhân vi phạm, tổ chức vi phạm thì mức phạt tiền gấp đôi, do đó, công ty mà cắt lương nhân viên thay xử lý kỷ luật lao động có thể bị phạt lên tới 80 triệu đồng.

Trong khi đó, theo quy định trước đây tại khoản 3 Điều 18 Nghị định 28/2020/NĐ-CP, những hành vi vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất nêu trên chỉ bị xử phạt tiền mức từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. Việc nâng mức xử phạt theo quy định mới sẽ góp phần ngăn chặn hiệu quả hơn hành vi vi phạm của người sử dụng lao động. 

Người lao động cũng cần nắm được quy định này để có phương án bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình nếu bị rơi vào trường hợp như vậy.

Bên cạnh đó, Nghị định 12/2022/NĐ-CP đã bổ sung trường hợp xử phạt vi phạm nữa đó là: người sử dụng lao động xử lý kỷ luật lao động đối với NLĐ đang trong thời gian sau đây: nghỉ ốm đau; nghỉ điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; đang bị tạm giữ; đang bị tạm giam; đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra.)

Biện pháp khắc phục hậu quả hành vi cắt lương thay cho việc xử lý kỷ luật lao động

Theo khoản 4 Điều 19 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi cắt lương thay cho việc xử lý kỷ luật lao động là: Buộc người sử dụng lao động trả lại khoản tiền đã thu hoặc trả đủ tiền lương cho NLĐ.

Ngoài ra, còn có một số biện pháp khắc phục hậu quả với những hành vi khác như sau:

- Buộc người sử dụng lao động nhận NLĐ trở lại làm việc và trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho NLĐ tương ứng với những ngày nghỉ việc khi người sử dụng lao động áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải thuộc hành vi xử lý kỷ luật lao động đối với NLĐ có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động;

- Buộc người sử dụng lao động xin lỗi công khai đối với NLĐ và trả toàn bộ chi phí điều trị, tiền lương cho NLĐ trong thời gian điều trị nếu việc xâm phạm gây tổn thương về thân thể NLĐ đến mức phải điều trị tại cơ sở y tế khi xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín hoặc nhân phẩm của NLĐ;

2. Đưa người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài làm những công việc bị cấm bị xử phạt thế nào?

2.1. Công việc bị cấm đưa người lao động Việt Nam đi làm ở nước ngoài

Khoản 12 Điều 7 Luật người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động quy định cấm hành vi đi làm việc ở nước ngoài hoặc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài đối với công việc sau đây:

a) Công việc mát-xa tại nhà hàng, khách sạn hoặc trung tâm giải trí;

b) Công việc phải tiếp xúc thường xuyên với chất nổ; chất độc hại trong luyện quặng kim loại màu (đồng, chì, thủy ngân, bạc, kẽm); tiếp xúc thường xuyên với măng-gan, đi-ô-xít thủy ngân;

c) Công việc tiếp xúc với nguồn phóng xạ hở, khai thác quặng phóng xạ các loại;

d) Công việc sản xuất, bao gói phải tiếp xúc thường xuyên với hóa chất axít ni-tơ-ríc, na-tơ-ri xun-phát, đi-xun-phua các-bon hoặc thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc diệt chuột, thuốc sát trùng, thuốc chống mối mọt có độc tính mạnh;

đ) Công việc săn bắt thú dữ, cá sấu, cá mập;

e) Công việc thường xuyên ở nơi thiếu không khí, áp suất lớn (dưới lòng đất, lòng đại dương);

g) Công việc liệm, mai táng tử thi, thiêu xác chết, bốc mồ mả.

2.2. Đưa người Việt Nam đi làm công việc bị cấm ở nước ngoài có thể bị phạt đến 180 triệu

Căn cứ quy định tại Điều 42, Điều 43, Điều 44 Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

Cụ thể, đối với hành vi đưa người lao động Việt Nam đi làm ở nước ngoài những công việc bị cấm thì sẽ bị xử phạt như sau:

- Phạt tiền từ 150 triệu đến 180 triệu đối với doanh nghiệp dịch vụ; doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài (điểm b khoản 9 Điều 42, điểm b khoản 8 Điều 43 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).

- Phạt tiền từ 75 triệu đến 90 triệu đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài (điểm b khoản 7 Điều 44 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)

Như vậy, từ ngày 17/01/2022, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đưa người Việt Nam đi làm mát-xa ở nước ngoài có thể bị phạt đến 180 triệu.

(Trước đây, hành vi này bị phạt từ 80 triệu đến 100 triệu đồng)

3. Không thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng bị phạt đến 3 triệu đồng

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 12/2022/NĐ-CP về vi phạm quy định về sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động thì phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định của Bộ luật Lao động, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 34 của Bộ luật Lao động.

4. Lưu ý xử phạt vi phạm về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề

Điều 14 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề như sau:

Thứ nhất, phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: không đào tạo cho người lao động trước khi chuyển người lao động sang làm nghề khác cho mình; hợp đồng đào tạo nghề không có các nội dung chủ yếu theo quy định tại khoản 2 Điều 62 của Bộ luật Lao động; thu học phí của người học nghề, tập nghề để làm việc cho mình; không ký hợp đồng đào tạo với người học nghề, tập nghề để làm việc cho mình đối với trường hợp người sử dụng lao động không phải đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 61 của Bộ luật Lao động; không trả lương cho người học nghề, tập nghề trong thời gian họ học nghề, tập nghề mà trực tiếp hoặc tham gia lao động; không ký kết hợp đồng lao động đối với người học nghề, người tập nghề khi hết thời hạn học nghề, tập nghề và đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Lao động theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

d) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Thứ hai, phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi hoặc bóc lột sức lao động hoặc dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật;

b) Tuyển người dưới 14 tuổi vào học nghề, tập nghề, trừ những nghề, công việc được pháp luật cho phép;

c) Tuyển người vào tập nghề để làm việc cho mình với thời hạn tập nghề quá 03 tháng.

Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc người sử dụng lao động trả lại học phí đã thu của người học nghề, tập nghề để làm việc cho mình khi có hành vi thu học phí của người học nghề, tập nghề để làm việc cho mình quy định tại khoản 1 Điều này;

- Buộc người sử dụng lao động trả lương cho người học nghề, người tập nghề khi có hành vi không trả lương cho người học nghề, tập nghề trong thời gian học nghề, tập nghề mà trực tiếp hoặc tham gia lao động quy định tại khoản 1 Điều này;

- Buộc người sử dụng lao động nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

5. Không công bố công khai tại nơi làm việc thang lương bảng lương bị phạt đến 20 triệu đồng

Khoản 1 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về tiền lương như sau:

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Không công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện: thang lương, bảng lương; mức lao động; quy chế thưởng;

b) Không xây dựng thang lương, bảng lương hoặc định mức lao động; không áp dụng thử mức lao động trước khi ban hành chính thức;

c) Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương; định mức lao động; quy chế thưởng;

d) Không thông báo bảng kê trả lương hoặc có thông báo bảng kê trả lương cho người lao động nhưng không đúng theo quy định;

đ) Không trả lương bình đẳng hoặc phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.

Theo đó, hành vi không công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện: thang lương, bảng lương; mức lao động; quy chế thưởng sẽ bị phạt từ 5 triệu đến 10 triệu đồng, người sử dụng là tổ chức thì bị phạt đến 20 triệu đồng.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê