1. Doanh nghiệp có 60% vốn nhà nước là doanh nghiệp gì?
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 88 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về hình thức tổ chức quản lý của doanh nghiệp nhà nước. Theo đó:
- Doanh nghiệp nhà nước có thể được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần. Cụ thể, doanh nghiệp nhà nước được chia thành hai loại: a) Doanh nghiệp nhà nước mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Điều này có nghĩa là Nhà nước sở hữu toàn bộ cổ phần của doanh nghiệp và có quyền kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp đó. b) Doanh nghiệp nhà nước mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết. Trường hợp này, Nhà nước sở hữu một phần vốn điều lệ của doanh nghiệp và có quyền kiểm soát một phần quyết định trong hoạt động của doanh nghiệp đó, tuy nhiên, không sở hữu toàn bộ cổ phần.
- Theo Khoản 3 Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020 tiếp tục quy định về doanh nghiệp nhà nước mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết. Chi tiết cụ thể như sau:
Các doanh nghiệp nhà nước mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết bao gồm:
+ Các công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ và tổng số cổ phần có quyền biểu quyết. Đây có thể là các công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước hoặc công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con. Trong trường hợp này, Nhà nước sở hữu một phần vốn và có quyền kiểm soát hoạt động của công ty.
+ Các công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần độc lập do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ và tổng số cổ phần có quyền biểu quyết. Trường hợp này, Nhà nước sở hữu một phần vốn và có quyền kiểm soát một phần quyết định trong hoạt động của công ty, tuy nhiên, không sở hữu toàn bộ cổ phần.
Dựa trên những quy định trên, doanh nghiệp nhà nước được tổ chức quản lý dưới hai hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần, bao gồm:
+ Các doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
+ Các doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, trừ các trường hợp đã được quy định.
2. Công ty có 60% vốn nhà nước có thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu 2013?
Cảm ơn quý khách hàng đã gửi câu hỏi tư vấn về bộ phận Luật sư tư vấn của công ty Luật Minh Khuê chúng tôi. Đỗi ngũ Luật sư công ty Luật Minh Khuê sau khi nghiên cứu và tìm hiểu thì xin gửi đến quý khách hàng nội dung tư vấn cụ thể như sau:
Theo khoản 1 Điều 1 của Luật Đấu thầu năm 2013, phạm vi điều chỉnh của luật này áp dụng cho các hoạt động đấu thầu trong việc mua sắm hàng hóa, xây dựng, cung cấp dịch vụ, hoạt động khai thác, sản xuất và kinh doanh của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc các ngành, lĩnh vực kinh tế, bao gồm cả các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nước ngoài và các tổ chức, cá nhân khác có hoạt động trong lĩnh vực đấu thầu. Theo khoản 11 Điều 4 của Luật Đấu thầu năm 2013, dự án đầu tư phát triển bao gồm các loại dự án như chương trình, dự án đầu tư xây dựng mới; dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng các dự án đã đầu tư xây dựng; dự án mua sắm tài sản; dự án sửa chữa, nâng cấp tài sản, thiết bị; dự án quy hoạch, đề tài nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật, điều tra cơ bản và các dự án đầu tư khác.
Đồng thời căn cứ theo Khoản 11 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định. Trong trường hợp công ty B có 60% vốn của doanh nghiệp nhà nước, công ty B vẫn thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu vì Luật Đấu thầu áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án. Tuy nhiên, trong trường hợp công ty B không sử dụng vốn của nhà nước cho dự án đầu tư phát triển của mình, thì công ty B thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu.
3. Phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu năm 2013
Dưới đây là một số thông tin mở rộng mà công ty Luật Minh khuê muốn gửi tới quý khách hàng tham khảo:
Căn cứ theo quy định tại Điều 1 Luật Đấu thầu năm 2013 quy định về phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu. Luật này có mục đích quy định về việc quản lý đấu thầu bởi nhà nước và xác định trách nhiệm của các bên có liên quan, cũng như các hoạt động đấu thầu trong các trường hợp sau:
- Lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp cho các dự án sau đây:
+ Dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn nhà nước của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập.
+ Dự án đầu tư phát triển của các doanh nghiệp nhà nước.
+ Dự án đầu tư phát triển không thuộc quy định trên, nhưng sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án.
+ Mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập và sử dụng vốn nhà nước.
+ Mua sắm nhằm cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng vốn nhà nước.
+ Mua hàng dự trữ quốc gia sử dụng vốn nhà nước.
+ Mua thuốc, vật tư y tế sử dụng vốn nhà nước, nguồn quỹ bảo hiểm y tế, nguồn thu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và nguồn thu hợp pháp khác của cơ sở y tế công lập.
Luật này quy định rõ các quy trình và tiêu chí đấu thầu, bao gồm việc triển khai quảng bá thông tin, tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu thầu, kiểm tra đăng ký, công khai hồ sơ, tổ chức hội đồng đấu thầu, đánh giá, lựa chọn nhà thầu, ký kết hợp đồng, quản lý hợp đồng và xử lý vi phạm trong quá trình đấu thầu. Ngoài ra, Luật cũng quy định về việc thi hành, giám sát, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với các hoạt động đấu thầu nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng, hiệu quả và chống tham nhũng trong quá trình quản lý và sử dụng nguồn lực nhà nước.
- Lựa chọn nhà thầu để cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn và hàng hóa trên lãnh thổ Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam, trong đó dự án đó sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án. Quy trình lựa chọn nhà thầu và các tiêu chí đánh giá sẽ được quy định rõ ràng để đảm bảo sự minh bạch, công bằng và hiệu quả trong quá trình đấu thầu.
- Lựa chọn nhà đầu tư để thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) và dự án đầu tư có sử dụng đất. Quy trình và tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư sẽ được quy định để đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hiệu quả trong việc thu hút và lựa chọn các nhà đầu tư phù hợp để thực hiện các dự án đầu tư quan trọng.
- Lựa chọn nhà thầu trong lĩnh vực dầu khí, trừ trường hợp lựa chọn nhà thầu để cung cấp dịch vụ dầu khí liên quan trực tiếp đến hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí, sẽ tuân thủ các quy định của pháp luật về dầu khí. Quy định này nhằm đảm bảo sự minh bạch, công bằng và hiệu quả trong việc lựa chọn nhà thầu và quản lý hoạt động dầu khí, đồng thời đảm bảo sự an toàn và bảo vệ môi trường trong hoạt động dầu khí.
Quý khách hàng có nhu cầu thì tham khảo thêm nội dung bài viết sau của công ty Luật Minh khuê: Mẫu điều lệ công ty cổ phần bản cập nhật mới nhất năm 2023
Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!