1. Công ty làm ăn thua lỗ là như thế nào?
Lỗ được hiểu là chênh lệch nhỏ hơn giữa số thu và chỉ phí bỏ ra trong một chu kỳ sản xuất hoặc kinh doanh. Đây là sự chênh lệch giữa doanh thu thu được và chi phí đã chi trả.
Lỗ thường có dấu âm, chỉ ra mức độ chênh lệch âm giữa doanh thu và chi phí. Nếu tổng doanh thu nhỏ hơn tổng chi phí, kết quả sẽ là lỗ.
Ý nghĩa và hậu quả của lỗ:
Lỗ là một dấu hiệu cho thấy công ty hoặc tổ chức không có khả năng tạo ra lợi nhuận đủ để bù đắp chi phí hoạt động.
Trong ngắn hạn, khi tổng doanh thu không đủ để trang trải chi phí biến đổi (bao gồm cả chi phí cố định và chi phí biến đổi), doanh nghiệp có thể phải đối mặt với rủi ro phá sản hoặc buộc phải rời bỏ thị trường.
Tuy nhiên, trong một số trường hợp, doanh nghiệp có thể tiếp tục hoạt động mặc dù ghi nhận lỗ ngắn hạn, miễn là tổng doanh thu vẫn đủ để bù đắp một phần chi phí hoạt động.
Khái niệm về lợi nhuận:
Lợi nhuận là chênh lệch giữa doanh thu thu được từ việc bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ và chi phí cơ hội của các yếu tố đầu vào đã được sử dụng.
Chi phí cơ hội là lợi nhuận bỏ lỡ từ việc sử dụng các yếu tố đầu vào để tạo ra giá trị khác.
Ý nghĩa và quyết định dựa trên lợi nhuận:
Lợi nhuận kinh tế là tiêu chí quan trọng trong việc so sánh và đưa ra quyết định giữa các kết quả khác nhau.
Trong một quyết định kinh doanh, không chỉ cần xem xét lợi nhuận kế toán (lợi nhuận trên báo cáo tài chính), mà còn phải xem xét lợi nhuận kinh tế (bao gồm cả chi phí cơ hội).
Xác định lỗ trong kinh doanh:
Xác định lỗ yêu cầu các chủ thể kinh doanh thực hiện chế độ hạch toán kinh tế.
Để xác định lỗ, tổng doanh thu phải nhỏ hơn tổng chi phí (bao gồm cả chi phí cố định và chi phí biến đổi).
Tuy nhiên, xét về phương diện vốn, trong một số trường hợp, nếu tổng doanh thu bằng tổng chi phí, vẫn có thể xem là lỗ.
Tính toán lợi nhuận và lỗ:
Tính toán lợi nhuận và lỗ là quá trình sử dụng công thức hoặc phương pháp tính toán để xác định mức lợi nhuận hoặc lỗ của một sản phẩm hoặc doanh nghiệp.
Đối với mỗi sản phẩm, giá vốn và giá bán được xác định. Dựa trên chênh lệch giữa giá vốn và giá bán, ta có thể tính toán được lợi nhuận hoặc lỗ phát sinh từ sản phẩm đó trên thị trường.
Tổng thể, đoạn văn trình bày về lỗ và lợi nhuận trong sản xuất và kinh doanh. Nó giải thích ý nghĩa và hậu quả của lỗ, khái niệm và quyết định dựa trên lợi nhuận, xác định lỗ trong kinh doanh, và cách tính toán lợi nhuận và lỗ.
2. Công ty làm ăn thua lỗ nên không trả lương thì phải làm sao?
Trả lương:
Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động dựa trên tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng công việc thực hiện.
Tiền lương được ghi trong hợp đồng lao động và trả bằng tiền Đồng Việt Nam, hoặc nếu người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam, có thể trả bằng ngoại tệ.
Mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, và các khoản khấu trừ (nếu có).
Giải quyết tranh chấp lao động:
Tranh chấp lao động cá nhân phải qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết, trừ một số trường hợp không bắt buộc qua thủ tục hòa giải.
Các tranh chấp không bắt buộc qua thủ tục hòa giải bao gồm xử lý kỷ luật lao động, chấm dứt hợp đồng lao động, giữa người giúp việc gia đình và người sử dụng lao động, về bảo hiểm xã hội, bồi thường thiệt hại giữa người lao động và doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, và giữa người lao động thuê lại và người sử dụng lao động thuê lại.
Trong quá trình hòa giải, hòa giải viên lao động có trách nhiệm hướng dẫn và hỗ trợ các bên thương lượng để giải quyết tranh chấp.
Khi các bên thỏa thuận được, hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành với chữ ký của các bên.
Trường hợp không thỏa thuận được, hòa giải viên lao động đưa ra phương án hòa giải để các bên xem xét. Nếu các bên chấp nhận phương án hòa giải, hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành.
Nếu phương án hòa giải không được chấp nhận hoặc một bên tranh chấp không tham gia đúng lịch họp, hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải không thành.
Bản sao biên bản hòa giải thành hoặc không thành phải được gửi cho các bên tranh chấp trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản.
Nếu một trong các bên không thực hiện thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành, bên kia có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết.
Trường hợp không bắt buộc qua thủ tục hòa giải hoặc hết thời hạn hòa giải mà không tiến hành hòa giải, hoặc hòa giải không thành, các bên có quyền lựa chọn Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết.
3. Thời gian nợ lương tối đa của công ty
Thời gian nợ lương tối đa:
Theo quy định tại khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019, trong trường hợp vì lý do bất khả kháng mà doanh nghiệp đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn, thì không được chậm quá 30 ngày.
Từ quy định này, có thể xác định thời gian nợ lương tối đa của doanh nghiệp đối với người lao động là 30 ngày kể từ ngày nhận lương được ấn định trong hợp đồng lao động.
Điều kiện để áp dụng quy định này là doanh nghiệp phải đối mặt với "lý do bất khả kháng" và đã áp dụng mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn không thể thực hiện nghĩa vụ trả lương đúng hạn.
Bồi thường khi doanh nghiệp chậm trả lương:
Tại khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019, quy định rằng trong trường hợp trả lương chậm từ 15 ngày trở lên, doanh nghiệp phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm.
Số tiền lãi được tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.
Doanh nghiệp phải trả thêm khoản bồi thường này cho người lao động khi chậm trả lương từ 15 ngày trở lên.
Tổng kết lại, doanh nghiệp chỉ được nợ lương người lao động khi đối mặt với tình huống bất khả kháng và đã áp dụng biện pháp khắc phục. Trong trường hợp chậm trả lương từ 15 ngày trở lên, doanh nghiệp phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm, được tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng.
Cơ sở hợp lý để NLĐ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:
Theo quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, việc không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn là cơ sở hợp lý để NLĐ thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước.
Điều này cho phép NLĐ chấm dứt hợp đồng mà không cần thông báo trước nếu doanh nghiệp không đáp ứng đúng nghĩa vụ trả lương.
Hạn chế đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp bất khả kháng:
Tuy nhiên, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng với lý do không được trả lương đúng hạn không được áp dụng đối với trường hợp vì lý do bất khả kháng mà doanh nghiệp đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn.
Trong trường hợp này, việc NLĐ đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không báo trước được xem là hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật, được quy định tại Điều 39 Bộ luật Lao động 2019.
Điều này cho thấy rằng, trong trường hợp lý do không trả lương đúng hạn do lý do bất khả kháng, NLĐ không có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước.
Tổng kết lại, NLĐ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nếu không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn. Tuy nhiên, trong trường hợp lý do không trả lương đúng hạn do lý do bất khả kháng, NLĐ không có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước, và việc làm đó được coi là hành vi trái luật.
Xem thêm>>>. Điểm mới về bảng lương cơ sở năm 2023
Liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp
Xin trân trọng !