Kính thưa quý khách hàng!

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Chúng tôi nhận được yêu cầu của quý khách liên quan đến nội dung cụ thể như sau:

NỘI DUNG YÊU CẦU

Tôi muốn được tư vấn về việc giảm vốn điều lệ khi chưa góp đủ (đã quá hạn), giảm cổ đông cũ, thêm cổ đông mới. Mức chi phí cho việc này là bao nhiêu? Xin cảm ơn!

Xin gửi Công ty nội dung cần được tư vấn:

- Chuyển nhượng bớt cổ phần của cổ đông 1 ( khoảng 5%) cho 1 người mới

- Giảm 3 cổ đông ( 3, 4, 5)

- Giám vốn điều lệ - chưa góp đủ theo qui định, đã quá hạn ( vốn điều lệ 20 tỷ thực tế mới góp theo sổ sách 6,4 tỷ)

Muốn giảm vốn xuống khoảng 8 tỷ

- Thuế phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng ( TNCN, TNDN) nếu có

>> Xem thêm:  Tỷ lệ cổ phần và quyền hạn của cổ đông trong công ty cổ phần ? Khi nào được ủy quyền để tham dự họp đại hội cổ đông ?

- Tổng chi phí cho việc chuyển nhượng?

( có đính kèm đkkd, giấy chuyển tiền phí tư vấn)

CƠ SỞ PHÁP LÝ

Luật doanh nghiệp 2014;

Luật sửa đổi các luật về thuế;

Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014 và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;

Thông tư 25/2018/TT-BTC;

Thông tư 92/2015/TT-BTC;

NỘI DUNG TƯ VẤN

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế

1. Chuyển nhượng cổ phần

Theo thông tin trên đăng ký kinh doanh, công ty CP nội thất TP có 5 cổ đông sáng lập. Theo Điểm d khoản 1 Điều 110 Luật doanh nghiệp 2014 quy định như sau: Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ hai trường hợp:

"Điều 110. Công ty cổ phần

1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này.

2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn."

>> Xem thêm:  Quyết định của Đại hội đồng cổ đông có hợp pháp khi vi phạm trình tự, thủ tục không?

- Trường hợp 1: Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó. (khoản 3 Điều 119 ).

Trường hợp này hạn chế chuyển nhượng cổ phần trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

- Trường hợp 2: Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng. (khoản 1 Điều 126)

Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103003589, Công ty CP nội thất Tiền Phong được thành lập vào ngày 16/01/2004. Do đó, những hạn chế ở trường hợp 1 sẽ không còn. Sau thời hạn 3 năm, các cổ đông có thể tự do chuyển nhượng.

Vì vậy, nếu Điều lệ công ty CP nội thất Tiền Phong không có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì cổ đông 1 có thể chuyển nhượng 5% cổ phần hoặc. Cũng như các cổ đông khác có thể chuyển nhượng toàn bộ cổ phần của mình. Còn nếu điều lệ công ty ty CP nội thất Tiền Phong có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.

2. Giảm vốn điều lệ cho cổ đông cũ?

Theo khoản 1 Điều 112 Luật doanh nghiệp 2014 quy định: “Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần các cổ đông đã đăng ký mua.”

Vậy theo quy định này, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày. Nếu sau thời hạn 90 ngày, có cổ đông chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua thì công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định.(tức 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).

Theo thông tin chị cung cấp, doanh nghiệp của chị không góp đủ số vốn điều lệ đã đăng ký. Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa tiến hành đăng ký điều chỉnh. Trong trường hợp này, hành vi vi phạm quy định về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 50/2016/NĐ-CP ngày 01/6/2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

“Điều 25. Vi phạm quy định về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

>> Xem thêm:  Cổ đông có được rút vốn ra khỏi công ty cổ phần không ?

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 ngày.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký thay đổi các nội dung Giấy chứng nhận doanh nghiệp theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.

Theo quy định này, công ty có thể bị xử phạt từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên.

Vì vậy, hiện tại doanh nghiệp muốn giảm vốn điều lệ từ 20 tỷ xuống còn 8 tỷ thì doanh nghiệp phải tiến hành nộp phạt theo quy định trên.

3. Thuế phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng:

Khi cổ đông chuyển nhượng cổ phần, thì cá nhân chuyển nhượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

- Cách tính thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng cổ phần:

Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

>> Xem thêm:  Cuộc họp đại hội đồng cổ đông có được tiến hành khi thiếu cổ đông sáng lập không ?

"4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;

b) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;

c) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.

5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai;

b) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai;

c) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước;

d) Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức;

Thu nhập chịu thuế tại khoản này bao gồm cả khoản thu nhập từ việc ủy quyền quản lý bất động sản mà người được ủy quyền có quyền chuyển nhượng bất động sản hoặc có quyền như người sở hữu bất động sản theo quy định của pháp luật.

>> Xem thêm:  Quy trình họp Đại hội đồng cổ đông trong công ty cổ phần.

6. Thu nhập từ trúng thưởng bằng tiền hoặc hiện vật, bao gồm:

a) Trúng thưởng xổ số;

b) Trúng thưởng khuyến mại dưới các hình thức;

c) Trúng thưởng trong các hình thức cá cược, casino;

d) Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác.

7. Thu nhập từ bản quyền, bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ: Quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả; quyền sở hữu công nghiệp; quyền đối với giống cây trồng;

b) Thu nhập từ chuyển giao công nghệ: Bí quyết kỹ thuật, kiến thức kỹ thuật, các giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ.

8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại theo quy định của Luật thương mại.

9. Thu nhập từ thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

>> Xem thêm:  Mẫu giấy ủy quyền tham dự họp đại hội đồng cổ đông thường niên (hoặc bất thường)

10. Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

Theo quy định này, trường hợp của chị thu nhập có được từ chuyển nhượng cổ phần thuộc loại thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán. Vì vậy, phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Với thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng cổ phiếu trong công ty, theo quy định tại Điều 16 Thông tư 92/2015/TT-BTC, bạn sẽ phải nộp thuế với thuế suất 0,1% trên giá bán chứng khoán từng lần.

Số thuế TNCN phải nộp =

Giá chuyển nhượng

chứng khoán từng lần

x thuế suất

0,1%

Trong đó, giá chuyển nhượng được xác định như sau: Giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm chuyển nhượng.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi vềTư vấn doanh nghiệp” Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và hồ sơ do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để quý khách tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn!

Bộ phận tư vấn Pháp luật

Công ty Luật TNHH Minh Khuê

>> Xem thêm:  Không họp đại hội đồng cổ đông có bị phạt không ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Thủ tục chuyển nhượng cổ phần

Trả lời:

Việc thực hiện chuyển nhượng cổ phần cần các thủ tục sau:

Biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông;

Quyết định Đại hội đồng cổ đông;

Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần;

Biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng;

Nộp hồ sơ kê khai thuế thu nhập cá nhan và đóng thuế thu nhập cá nhân do chuyển nhượng cổ phần tại cơ quan quản lý thuế Doanh nghiệp (chi Cục thuế hoặc Cục thuế).

Câu hỏi: Thuế chuyển nhượng cổ phần được xác định như thế nào?

Trả lời:

ối với việc chuyển nhượng cổ phần, người chuyển nhượng phải chịu thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập cá nhân được tính theo công thức sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần x Thuế suất 0,1%

Câu hỏi: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chuyển nhượng cổ phần?

Trả lời:

Trường hợp cá nhân chuyển nhượng tự nộp hồ sơ: trong vòng 10 ngày kể từ ngày ký hơp đồng chuyển nhượng

Trường hợp kê khai thông qua doanh nghiệp: thực hiện trước khi có GCN ĐKDN mới.