1. Khái niệm dân tộc thiểu số
Theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều 4 của Nghị định 05/2011/NĐ-CP, dân tộc thiểu số được định nghĩa là những dân tộc có số lượng dân cư ít hơn so với dân tộc đa số trên toàn lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Trong khi đó, dân tộc đa số là dân tộc có số dân chiếm trên 50% tổng dân số của cả nước, theo kết quả điều tra dân số quốc gia.
Dựa trên Thông cáo báo chí công bố kết quả sơ bộ của Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019, tổng số người dân tộc Kinh, tức dân tộc đa số, là 82.085.729 người, chiếm 85,3% tổng dân số cả nước. Ngược lại, số người thuộc các dân tộc khác, tức các dân tộc thiểu số, là 14.123.255 người, chiếm 14,7% tổng dân số.
Do đó, tại Việt Nam, ngoài dân tộc Kinh, còn có 53 dân tộc khác thuộc thành phần dân tộc Việt Nam được xếp vào nhóm dân tộc thiểu số.
2. Dân tộc Mường và các tiêu chí của dân tộc thiểu số
Danh sách dân tộc thiểu số theo Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 121/TCTK-PPCĐ ngày 02/3/1979 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê bao gồm các dân tộc sau (trừ dân tộc Kinh):
| Mã số | Tên dân tộc | Một số tên gọi khác | Địa bàn cư trú chính |
| 01 | Kinh | Kinh (Việt) | Trên cả nước. |
| 02 | Tày | Thổ, Ngạn, Phén, Thù Lao, Pa Dí... | Lạng Sơn, Cao Bằng, Tuyên Quang, Hà Giang, Bắc Kạn, Yên Bái, Thái Nguyên, Lào Cai, Đắk Lắk, Bắc Giang, Quảng Ninh, Hòa Bình, Lâm Đồng,... |
| 03 | Thái | Tày Khao* hoặc Đón (Thái Trắng*), Tày Đăm* (Thái Đen*), Tày Mười, Tày Thanh (Mán Thanh), Hàng Tổng (Tày Mường), Pa Thay, Thổ Đà Bắc, Tày Dọ**, Tay**... | Sơn La, Nghệ An, Thanh Hoá, Điện Biên, Lai Châu, Yên Bái, Hoà Bình, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng,... |
| 04 | Hoa | Triều Châu, Phúc Kiến, Quảng Đông, Quảng Tây**, Hải Nam, Hạ*, Xạ Phạng*, Xìa Phống**, Thảng Nhằm**, Minh Hương**, Hẹ**, Sang Phang**... | Tp Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Sóc Trăng, Kiên Giang, Bạc Liêu, Bắc Giang, Cần Thơ, Lâm Đồng, Bình Dương, An Giang, Bình Thuận, Bà Rịa-Vũng Tàu,... |
| 05 | Khmer | Cul, Cur, Cu, Thổ, Việt gốc Miên, Khơ Me, Krôm... | Sóc Trăng, Trà Vinh, Kiên Giang, An Giang, Bạc Liêu, Cà Mau, Vĩnh Long, Cần Thơ, Hậu Giang, Bình Phước, Tây Ninh, Tp Hồ Chí Minh,... |
| 06 | Mường | Mol (Mual, Mon**, Moan**), Mọi* (1), Mọi bi, Ao Tá (Ậu Tá)... | Hoà Bình, Thanh Hóa, Phú Thọ, Sơn La, Hà Nội (Hà Tây), Ninh Bình, Yên Bái, Đắk Lắk, Đồng Nai, Gia Lai,... |
| 07 | Nùng | Nùng Xuồng, Nùng Giang, Nùng An, Nùng Inh**, Nùng Phàn Slinh, Nùng Cháo, Nùng Lòi, Nùng Quy Rin, Nùng Dín**, Khèn Lài, Nồng**… | Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Giang, Hà Giang, Thái Nguyên, Đắk Lắk, Bắc Kạn, Lào Cai, Lâm Đồng, Đắk Nông, Bình Phước, Đồng Nai, Yên Bái,... |
| 08 | Mông | Mèo, Hoa, Mèo Xanh, Mèo Đỏ, Mèo Đen, Ná Mẻo (Na Miẻo), Mán Trắng, Miếu Ha**... | Hà Giang, Điện Biên, Sơn La, Lào Cai, Yên Bái, Cao Bằng, Nghệ An, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Đắk Lắk,... |
| 09 | Dao | Mán, Động*, Trại*, Xá*, Dìu*, Miên*, Kiềm*, Miền*, Dao Quần Trắng, Dao Đỏ, Dao Quần Chẹt, Dao Lô Gang, Dao Tiền, Dao Thanh Y, Dao Lan Tẻn, Đại Bản*, Tiểu Bản*, Cóc Ngáng*, Cóc Mùn*, Sơn Đầu*, Kìm Miền**, Kìm Mùn** … | Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Quảng Ninh, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lai Châu, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Sơn La, Hòa Bình, Phú Thọ, Đắk Lắk, Đắk Nông,... |
| 10 | Gia Rai | Giơ Rai, Tơ Buăn, Chơ Rai, Hđrung (Hbau, Chor), Aráp**, Mthur**… | Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Bình Thuận,... |
| 11 | Ngái | Xín, Lê, Đản, Khách Gia*, Ngái Hắc Cá**, Ngái Lầu Mần**, Hẹ**, Xuyến**, Sán Ngải**... | An Giang, Thái Nguyên, Thái Bình, Tp Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, Trà Vinh, Đồng Tháp, Bình Thuận, Hà Nam,... |
| 12 | Ê Đê | Ra Đê, Ê Đê Êgar**, Đê, Kpa, A Đham, Krung, Ktul, Đliê Hruê, Blô, Kah**, Kdrao**, Dong Kay**, Dong Mak**, Ening**, Arul**, Hwing**, Ktlê**, Êpan, Mđhur (2), Bih, … | Đắk Lắk, Phú Yên, Đắk Nông, Khánh Hoà,... |
| 13 | Ba Na | Gơ Lar, Tơ Lô, Giơ Lâng, (Y lăng,), Rơ ngao, Krem, Roh, ConKđe, A La Công, Kpăng Công, Bơ Nâm... | Gia Lai, Kon Tum, Bình Định, Phú Yên, Đắk Lắk,... |
| 14 | Xơ Đăng | Xơ Teng, Hđang, Tơ Đra, Mơ Nâm, Ha Lăng, Ca Dong, Kmrâng*, Con Lan, Bri La, Tang*, Tà Trĩ**, Châu**... | Kon Tum, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Đắk Lắk, Gia Lai,... |
| 15 | Sán Chay | Cao Lan*, Mán Cao Lan*, Hờn Bạn, Sán Chỉ* (còn gọi là Sơn tử* và không bao gồm nhóm Sán Chỉ ở Bảo Lạc và Chợ Rạ), Chùng**, Trại**… | Tuyên Quang, Thái Nguyên, Bắc Giang, Quảng Ninh, Yên Bái, Cao Bằng, Lạng Sơn, Đắk Lắk, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Kạn,… |
| 16 | Cơ Ho | Xrê, Nốp (Tu Lốp), Cơ Don, Chil, (3), Lat (Lach), Tơ Ring... | Lâm Đồng, Bình Thuận, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Đồng Nai,... |
| 17 | Chăm | Chàm, Chiêm**, Chiêm Thành, Chăm Pa**, Chăm Hroi, Chăm Pông**, Chà Và Ku**, Chăm Châu Đốc** ... | Ninh Thuận, Bình Thuận, Phú Yên, An Giang, Tp Hồ Chí Minh, Bình Định, Tây Ninh,... |
| 18 | Sán Dìu | Sán Dẻo*, Sán Déo Nhín** (Sơn Dao Nhân**), Trại, Trại Đất, Mán Quần Cộc, Mán Váy Xẻ**... | Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Quảng Ninh, Tuyên Quang, Hải Dương, Đồng Nai, Đắk Lắk … |
| 19 | Hrê | ChămRê, Mọi Chom, Krẹ*, Luỹ*, Thượng Ba Tơ**, Mọi Lũy**, Mọi Sơn Phòng**, Mọi Đá Vách**, Chăm Quảng Ngãi**, Man Thạch Bích**... | Quảng Ngãi, Bình Định, Kon Tum, Đắk Lắk, Gia Lai,... |
| 20 | Mnông | Pnông, Mnông Nông, Mnông Pré, Mnông Bu đâng, ĐiPri*, Biat*, Mnông Gar, Mnông Rơ Lam, Mnông Chil (3), Mnông Kuênh**, Mnông Đíp**, Mnông Bu Nor**, Mnông Bu Đêh**... | Đắk Lắk, Đắk Nông, Quảng Nam, Lâm Đồng, Bình Phước,... |
| 21 | Raglay | Ra Clây*, Rai, La Oang , Noang... | Ninh Thuận, Khánh Hòa, Bình Thuận, Lâm Đồng,... |
| 22 | Xtiêng | Xa Điêng, Xa Chiêng**, Bù Lơ**, Bù Đek** (Bù Đêh**), Bù Biêk**... | Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai, Lâm đồng,... |
| 23 | Bru Vân Kiều | Măng Coong, Tri Khùa... | Quảng Trị, Quảng Bình, Đắk Lắk, Thừa Thiên-Huế,... |
| 24 | Thổ (4) | Người Nhà Làng**, Mường**, Kẹo, Mọn, Cuối, Họ, Đan Lai, Ly Hà, Tày Pọng,Con Kha, Xá Lá Vàng(5)... | Nghệ An, Thanh Hóa, Lâm Đồng, Đồng Nai, Điện Biên, Đắk Lắk, Phú Thọ, Sơn La,... |
| 25 | Giáy | Nhắng, Dẩng*, Pầu Thìn*, Pu Nà*, Cùi Chu* (6), Xa*, Giảng**... | Lào Cai, Hà Giang, Lai Châu, Yên Bái,... |
| 26 | Cơ Tu | Ca Tu, Cao*, Hạ*, Phương*, Ca Tang*(7)... | Quảng Nam, Thừa Thiên-Huế, Đà Nẵng,... |
| 27 | Gié Triêng | Đgiéh*, Ta Riêng*, Ve(Veh)*, Giang Rẫy Pin, Triêng, Treng*, Ca Tang(7), La Ve, Bnoong (Mnoong)**, Cà Tang*… | Kon Tum, Quảng Nam,... |
| 28 | Mạ | Châu Mạ, Chô Mạ**, Chê Mạ**, Mạ Ngăn, Mạ Xóp, Mạ Tô, Mạ Krung… | Lâm Đồng, Đắk Nông, Đồng Nai, Bình Phước,... |
| 29 | Khơ mú | Xá Cẩu, Khạ Klẩu**, Măng Cẩu**, Mứn Xen, Pu thênh, Tềnh, Tày Hay, Kmụ**, Kưm Mụ**... | Nghệ An, Điện Biên, Sơn La, Lai Châu, Yên Bái, Thanh Hóa,... |
| 30 | Co | Cor, Col, Cùa, Trầu | Quảng Ngãi, Quảng Nam,... |
| 31 | Tà Ôi | Tôi Ôi, Pa Co, Pa Hi (Ba Hi), Kan Tua**, Tà Uốt**... | Thừa Thiên-Huế, Quảng Trị,... |
| 32 | Chơ Ro | Dơ Ro, Châu Ro, Chro**, Thượng**... | Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Thuận,... |
| 33 | Kháng | Xá Khao*, Xá Súa*, Xá Dón*, Xá Dẩng*, Xá Hốc*, Xá Ái*, Xá Bung*, Quảng Lâm*, Mơ Kháng**, Háng**, Brển**, Kháng Dẩng**, Kháng Hoặc**, Kháng Dón**, Kháng Súa**, Bủ Háng Cọi**, Ma Háng Bén**... | Sơn La, Điện Biện, Lai Châu,... |
| 34 | Xinh Mun | Puộc, Pụa*, Xá**, Pnạ**, Xinh Mun Dạ**, Nghẹt**... | Sơn La, Điện Biên,... |
| 35 | Hà Nhì | Hà Nhì Già**, U Ni, Xá U Ni, Hà Nhì Cồ Chồ**, Hà Nhì La Mí**, Hà Nhì Đen**... | Lai Châu, Điện Biên, Lào Cai,... |
| 36 | Chu Ru | Chơ Ru, Chu*, Kru**, Thượng** | Lâm Đồng, Ninh Thuận,... |
| 37 | Lào | Lào Bốc (Lào Cạn**), Lào Nọi (Lào Nhỏ**), Phu Thay**, Phu Lào**, Thay Duồn**, Thay**, Thay Nhuồn**... | Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Đắk Lắk,... |
| 38 | La Chí | Cù Tê, La Quả*, Thổ Đen**, Mán**, Xá**... | Hà Giang, Lào Cai,... |
| 39 | La Ha | Xá Khao*, Khlá Phlạo (La Ha Cạn), La Ha Nước (La Ha Ủng), Xá Cha**, Xá Bung**, Xá Khao**, Xá Táu Nhạ**, Xá Poọng**, Xá Uống**, Bủ Hả**, Pụa**... | Sơn La, Lai Châu,... |
| 40 | Phù Lá | Bồ Khô Pạ (Phù Lá Lão**), Mu Di*, Pạ Xá*, Phó, Phổ*, Vaxơ, Cần Thin**, Phù Lá Đen**, Phù La Hán**... | Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Điện Biên,... |
| 41 | La Hủ | Lao*, Pu Đang Khù Xung, Cò Xung, Khả Quy, Cọ Sọ**, Nê Thú**, La Hủ Na (Đen), La Hủ Sử (Vàng), La Hủ Phung (Trắng), Xá Lá Vàng**... | Lai Châu,... |
| 42 | Lự | Lừ, Nhuồn (Duôn), Mùn Di*, Thay**, Thay Lừ**, Phù Lừ**, Lự Đen (Lự Đăm)**, Lự Trắng**... | Lai Châu, Lâm Đồng,... |
| 43 | Lô Lô | Sách*, Mây*, Rục*, Mun Di**, Di**, Màn Di**, Qua La**, Ô Man**, Lu Lộc Màn**, Lô Lô Hoa**, Lô Lô Đen**... | Cao Bằng, Hà Giang, Lai Châu,... |
| 44 | Chứt | Mã Liêng*, A Rem,Tu Vang*, Pa Leng*, Xơ Lang*, Tơ Hung*, Chà Củi*, Tắc Củi*, U Mo*,Xá Lá Vàng*, Rục**, Sách**, Mày**, Mã Liềng**... | Quảng Bình, Hà Tĩnh, Đắk Lắk,... |
| 45 | Mảng | Mảng Ư, Xá Lá Vàng*, Xá Mảng**, Niểng O**, Xá Bá O**, Mảng Gứng**, Mảng Lệ**... | Lai Châu, Điện Biên,... |
| 46 | Pà Thẻn | Pà Hưng, Tống*, Mèo Lài**, Mèo Hoa**, Mèo Đỏ**, Bát Tiên Tộc**... | Hà Giang, Tuyên Quang,... |
| 47 | Cơ Lao | Tống*, Tứ Đư**, Ho Ki**, Voa Đề**, Cờ Lao Xanh**, Cờ Lao Trắng**, Cờ Lao Đỏ**... | Hà Giang, Tuyên Quang,.... |
| 48 | Cống | Xắm Khống, Mấng Nhé*, Xá Xeng*, Phuy A**... | Lai Châu, Điện Biên,... |
| 49 | Bố Y | Chủng Chá, Trọng Gia, Tu Dí, Tu Din*... | Lào Cai,... |
| 50 | Si La | Cù Dề Xừ, Khả Pẻ... | Lai Châu, Điện Biên,... |
| 51 | Pu Péo | Ka Pèo, Pen Ti Lô Lô, La Quả**... | Hà Giang, Trà Vinh,... |
| 52 | Brâu | Brao | Kon Tum,... |
| 53 | Ơ Đu | Tày Hạt, I Đu**, | Nghệ An. |
| 54 | Rơ Măm |
| Kon Tum,... |
3. Những ưu đãi của Nhà nước với dân tộc thiểu số
Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc với 54 dân tộc anh em sinh sống trên toàn lãnh thổ, trong đó nhiều dân tộc thiểu số chủ yếu cư trú ở các vùng núi cao và vùng sâu, vùng xa. Nhằm đảm bảo sự phát triển bình đẳng và bền vững cho các dân tộc này, Nhà nước đã triển khai nhiều chính sách ưu đãi trong các lĩnh vực quan trọng.
Về chính sách giáo dục, để nâng cao trình độ dân trí và tạo điều kiện cho con em dân tộc thiểu số tiếp cận giáo dục, Nhà nước đã thực hiện nhiều biện pháp hỗ trợ. Cụ thể, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số được miễn hoặc giảm học phí ở các cấp học. Bên cạnh đó, các học bổng và trợ cấp cũng được cấp cho những học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn. Nhà nước còn phát triển hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh từ các vùng sâu, vùng xa có cơ hội học tập.
Trong lĩnh vực y tế, để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho đồng bào dân tộc thiểu số, nhiều chính sách ưu đãi đã được triển khai. Cung cấp bảo hiểm y tế miễn phí cho người dân tộc thiểu số là một trong những biện pháp quan trọng. Đồng thời, Nhà nước mở rộng và nâng cấp các trạm y tế xã và bệnh viện huyện ở các vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số. Các chương trình y tế cộng đồng cũng được thực hiện, bao gồm dự phòng bệnh tật, chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em, cùng với các hoạt động phòng chống dịch bệnh.
Về chính sách phát triển kinh tế, Nhà nước đã đưa ra nhiều chính sách hỗ trợ nhằm cải thiện đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số. Chương trình 135 là một trong những nỗ lực quan trọng, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và hỗ trợ sản xuất để nâng cao đời sống cho các xã đặc biệt khó khăn. Các khoản vay ưu đãi cũng được cung cấp để hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số phát triển sản xuất và kinh doanh. Thêm vào đó, việc tổ chức các lớp đào tạo nghề và tạo việc làm cho người dân tộc thiểu số giúp nâng cao thu nhập và ổn định cuộc sống.
Cuối cùng, trong chính sách văn hóa, việc bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa của các dân tộc thiểu số luôn là một mục tiêu quan trọng. Nhà nước tổ chức các lễ hội văn hóa và ngày hội văn hóa dân tộc thiểu số để giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa đặc sắc. Đồng thời, việc bảo tồn ngôn ngữ dân tộc thiểu số cũng được chú trọng thông qua các hoạt động giáo dục và truyền thông.
Các chính sách ưu đãi này không chỉ thể hiện sự quan tâm của Nhà nước đối với quyền lợi của các dân tộc thiểu số mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển toàn diện và bền vững cho các vùng dân tộc thiểu số. Sự kết hợp giữa các chính sách giáo dục, y tế, kinh tế và văn hóa đã tạo điều kiện thuận lợi để đồng bào dân tộc thiểu số phát triển, hòa nhập và đóng góp vào sự phát triển chung của đất nước.
Xem thêm bài viết: Hộ gia đình chỉ có một người là người đồng bào dân tộc thiểu số thì có phải là hộ đồng bào dân tộc thiểu số không?
Khi có thắc mắc về quy định pháp luật, vui lòng liên hệ đến hotline 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn.