1. Sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp với những khoản chi nào?

Dựa vào quy định tại Khoản 2 Điều 21 của Thông tư 78/2014/TT-BTC, các trường hợp giảm thuế khác được mô tả như sau:

- Giảm thuế cho doanh nghiệp sử dụng lao động người dân tộc thiểu số: Các doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số sẽ được hưởng chế độ giảm thuế thu nhập doanh nghiệp. Giảm thuế này tương ứng với số tiền thực chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số. Hướng dẫn chi tiết về cách tính và áp dụng chế độ giảm thuế này được quy định tại tiết b, điểm 2.9 của Khoản 2 Điều 6 của Thông tư. Đối với các doanh nghiệp có hạch toán riêng, chế độ giảm thuế này được áp dụng.

- Giảm thuế cho doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ ưu tiên: Doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực ưu tiên và chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn sẽ được hưởng ưu đãi giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp. Ưu đãi này được tính trên phần thu nhập từ chuyển giao công nghệ và mang lại lợi ích giảm bớt gánh nặng thuế cho doanh nghiệp trong lĩnh vực này.

Có thể thấy, các quy định trên đều nhằm tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích doanh nghiệp sử dụng lao động người dân tộc thiểu số và thực hiện chuyển giao công nghệ ở các lĩnh vực ưu tiên, đặc biệt là trong các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

Ngoài ra, theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 của Thông tư 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC), các khoản chi được và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

- Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm một số khoản chi thêm cho người dân tộc thiểu số. Chi tiết về những khoản này được liệt kê tại tiết 2.9 b) của Khoản 2 Điều 6 Thông tư này. Các khoản này chỉ được trừ khi đúng đối tượng, đúng mục đích và không vượt quá mức quy định, tức là khoản chi phải được chi trả cho người dân tộc thiểu số, đảm bảo rằng nó được hướng đến đúng đối tượng mà chính sách hỗ trợ nhắm đến, khoản chi phải được sử dụng cho mục đích mà nó được quy định, như học phí, lương, bảo hiểm, và các khoản hỗ trợ khác và số tiền được chi trả không được vượt quá mức quy định trong các hướng dẫn và quy định cụ thể của tiết 2.9 b) Khoản 2 Điều 6 Thông tư.

- Cụ thể, trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng với các khoản chi như sau (nếu có hạch toán riêng được): Khoản chi để đi học, cộng chênh lệch tiền lương ngạch bậc để đảm bảo 100% lương cho người đi học. Khoản tiền hỗ trợ về nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trong trường hợp chưa được Nhà nước hỗ trợ theo chế độ quy định.

Điều này có nghĩa là doanh nghiệp sử dụng lao động người dân tộc thiểu số có thể giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ tương ứng với các khoản chi với điều kiện hạch toán riêng được thực hiện.

 

2. Sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số có được ưu đãi thuế suất không?

Thuế suất ưu đãi đối với doanh nghiệp có thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn kinh tế xã hội khó khăn được quy định theo điểm e, Khoản 3 Điều 19 của Thông tư 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 11 của Thông tư 96/2015/TT-BTC) như sau: Thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với:

- Thu nhập của doanh nghiệp từ các hoạt động sau đây ở địa bàn kinh tế xã hội khó khăn: Doanh nghiệp thu nhập từ việc trồng cây, chăm sóc và bảo vệ rừng ở địa bàn kinh tế xã hội khó khăn. Doanh nghiệp có thu nhập từ các hoạt động như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn kinh tế xã hội khó khăn. Doanh nghiệp có thu nhập từ việc nuôi trồng lâm sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn. Thu nhập của doanh nghiệp được tạo ra từ các hoạt động sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi. 

Doanh nghiệp thu nhập từ sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trừ khi đó là sản xuất muối quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP. Doanh nghiệp có thu nhập từ hoạt động đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm. Điều này bao gồm cả đầu tư để trực tiếp bảo quản hoặc đầu tư để cho thuê bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm. Tổng cộng, các hoạt động trên đều mang lại nguồn thu nhập cho doanh nghiệp trong bối cảnh địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, đồng thời hỗ trợ phát triển bền vững trong các lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản và môi trường.

- Phần thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không thuộc địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn và địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn sẽ không được áp dụng chính sách thuế suất ưu đãi hoặc giảm thuế theo quy định đặc biệt cho các địa bàn khó khăn. Điều này có nghĩa là hợp tác xã hoạt động trong các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp tại những địa bàn không thuộc danh mục kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn sẽ không được hưởng các chính sách thuế ưu đãi dành cho các khu vực có điều kiện kinh tế khó khăn.

Việc này có thể liên quan đến chính sách thuế của quốc gia nhằm hỗ trợ và khuyến khích phát triển kinh tế và xã hội ở những địa bàn cần đặc biệt chú trọng. Hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở những khu vực này không được hưởng lợi từ các chính sách thuế đặc biệt áp dụng cho các địa bàn khó khăn.

Như vậy, theo quy định này, thu nhập của doanh nghiệp từ những hoạt động nói trên sẽ được hưởng lợi từ thuế suất ưu đãi là 10% trong suốt thời gian hoạt động.

 

3. Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi đối với doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số?

Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được quy định tại Khoản 6 Điều 19 của Thông tư 78/2014/TT-BTC được mô tả như sau: Tổ chức tài chính vi mô, theo định nghĩa tại Khoản này, là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng. Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính liên tục từ năm đầu tiên mà doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư mới và được hưởng ưu đãi thuế. 

Đối với doanh nghiệp công nghệ cao và doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, thời gian áp dụng được tính từ năm mà doanh nghiệp được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao hoặc doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Đối với các dự án ứng dụng công nghệ cao, thời gian áp dụng được tính từ năm mà dự án được cấp giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao.

Thông qua những quy định này, thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được xác định dựa trên các tiêu chí như loại hình doanh nghiệp, nguồn thu nhập từ dự án, và công nghệ áp dụng, nhằm tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích sự đầu tư và phát triển trong các lĩnh vực đặc biệt quan trọng cho sự phát triển kinh tế. Và thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi đối với doanh nghiệp của chị sẽ được tính liên tục, bắt đầu từ năm đầu tiên có doanh thu từ hoạt động chế biến nông sản, thủy sản và được hưởng ưu đãi thuế. Điều này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong lĩnh vực chế biến nông sản, thủy sản, giúp họ hưởng lợi từ chính sách thuế suất ưu đãi để thúc đẩy phát triển kinh doanh và đóng góp vào sự phát triển của ngành này.

Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Hộ gia đình chỉ có một người là người đồng bào dân tộc thiểu số thì có phải là hộ đồng bào dân tộc thiểu số không?. Nếu có bất cứ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!