1. Đăng ký nghĩa vụ quân sự hải quân thế nào?

Thưa Luật sư, em năm nay 18 tuổi. Em muốn đăng ký nghĩa vụ quân sự hải quân nhưng em không biết làm đơn và như thế nào ?
Cảm ơn!

Trả lời:

Trong trường hợp của bạn đã đủ điều kiện được thực hiện nghĩa vụ quân sự theo điều 30 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 :

"Điều 30. Độ tuổi gọi nhập ngũ

Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi".

Như vậy thì độ tuổi của bạn đã đủ điều kiện để tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự. Còn đối với trường hợp bạn muốn làm đơn xin tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự trong lĩnh vực hải quân thì bạn có thể viết đơn theo mẫu tại đây.

Sau khi viết xong đơn thì bạn gửi kèm hồ sơ là chứng minh thư nhân dân cũng như giấy khám sức khỏe tạm thời gửi lên ban chỉ huy quân sự cấp huyện để họ xem xét nguyện vọng của bạn và gọi bạn đi khám nghĩa vụ quân sự và có thể sắp xếp bạn đi nghĩa vụ quân sự tùy theo nguyện vọng cũng như sức khỏe của bạn.

Sau khi bạn làm hồ sơ thì ban chỉ huy quân sự sẽ gọi bạn đi khám nghĩa vụ quân sự. Còn việc bạn được đi nghĩa vụ quân sự đối với lĩnh vực hải quân hay không còn phụ thuộc vào quyết định của ban chỉ huy quân sự nơi bạn nộp hồ sơ. Tham khảo bài viết liên quan:Thời gian thực hiện ngĩa vụ quân sự là bao lâu ?

>> Xem thêm:  Mất răng thì có phải đi nghĩa vụ quân sự không ? Quy định về độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự ?

2. Chỉ có bằng THCS có được tham gia nghĩa vụ quân sự không?

Thưa luật sư, Em không có bằng tốt nghiệp THPT chỉ có bằng THCS. Bây giờ em muốn đi nghĩa vụ thì phải làm sao để được đi ạ?
Em xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, tiêu chuẩn để được tuyển chọn nhập ngũ theo Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015Thông tư 148/2018/TT-BQP về tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ như sau:

"Điều 4. Tiêu chuẩn tuyển quân

1. Tuổi đời:

a) Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.

b) Công dân nam được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo thì tuyển chọn và gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

2. Tiêu chuẩn chính trị:

a) Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 50/2016/TTLT-BQP-BCA ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn chính trị tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

b) Đối với các cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội; lực lượng Tiêu binh, Nghi lễ; lực lượng Vệ binh và Kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng.

3. Tiêu chuẩn sức khỏe:

a) Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.

b) Đối với các cơ quan, đơn vị, vị trí quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này, thực hiện tuyển chọn bảo đảm tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng.

c) Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HlV, AIDS.

4. Tiêu chuẩn văn hóa:

a) Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa lớp 8 trở lên, lấy từ cao xuống thấp. Những địa phương có khó khăn không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định được tuyển chọn số công dân có trình độ văn hóa lớp 7.

b) Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đồng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 người thì được tuyển không quá 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên.

Khi tham gia tuyển chọn nhập ngũ, công dân phải đáp ứng đầy đủ 4 điều kiện trên mới được tuyển chọn nhập ngũ.

Thứ hai, về quá trình đăng ký nghĩa vụ quân sự.

- Tháng 1 hàng năm, Ban chỉ huy quân sự cấp xã gửi danh sách công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự.

- Tháng 4 hàng năm, tiến hành đăng ký nghĩa vụ quân sự. Cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự là UBND xã nơi cư trú.

Đăng ký nghĩa vụ quân sự khi công đân đủ 17 tuổi.

Khám nghĩa vụ quân sự khi công dân đủ 18 tuổi. Thời gian khám nghĩa vụ quân sự là từ ngày 01/11 đến ngày 31/12 hàng năm.

Gọi công dân nhập ngũ vào tháng 2 hoặc tháng 3.

Những điều cần lưu ý: Để được gọi nhập ngũ bạn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện mà luật đề ra và theo trình tự nêu trên. Tham khảo bài viết liên quan:Tiêu chuẩn tham gia nghĩa vụ quân sự là gì ?

>> Xem thêm:  Đã tách hộ khẩu và kết hôn có được miễn nghĩa vụ quân sự ? Mức phạt khi không nhập ngũ ?

3. Đi nước ngoài có phải thực hiện nghĩa vụ quân sự?

Cho e hỏi là e có giấy trúng tuyển nghĩa vụ rồi nhưng chưa có lệnh gọi vậy thì em có được bay qua nước ngoài làm việc không ạ ? Cảm ơn!

>>Luật sư tư vấn luật Nghĩa vụ quân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Những trường hợp chưa được xuất cảnh ra nước ngoài được quy định tại Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BCA như sau:

"Điều 21. Công dân Việt Nam ở trong nước chưa được xuất cảnh nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

1. Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc có liên quan đến công tác điều tra tội phạm.

2. Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án hình sự.

3. Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án dân sự, kinh tế; đang chờ để giải quyết tranh chấp về dân sự, kinh tế.

4. Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và những nghĩa vụ khác về tài chính trừ trường hợp có đặt tiền, đặt tài sản hoặc có biện pháp bảo đảm khác để thực hiện nghĩa vụ đó.

5. Vì lý do ngăn chặn dịch bệnh nguy hiểm lây lan.

6. Vì lý do bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.

7. Có hành vi vi phạm hành chính về xuất nhập cảnh theo quy định của Chính phủ."

Theo đó, bạn không thuộc trường hợp bị hạn chế xuất cảnh. Tuy nhiên, bạn cũng không thuộc trường hợp tạm hoãn nghĩa vụ theo quy định tại Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 nên nếu có lệnh nhập ngũ, bạn vẫn phải chấp hành lệnh này.

"Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ

1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trongthời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo....."

Nếu bạn không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Bài viết tham khảo thêm:Đang làm việc có bị gọi đi nghĩa vụ quân sự không ?

>> Xem thêm:  Bao nhiêu tuổi thì phải đi nghĩa vụ quân sự ?

5. Viên chức có được tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự không?

Kính chào quý luật sư !Tôi sinh năm 1995, hiện là giáo viên của một trường THPT công lập, đã vào biên chế viên chức nhà nước, công tác từ tháng 11/2012 đến nay.
Vậy xin hỏi quý luật sư, tôi có phải đi nghĩa vụ quân sự không? Nếu có đi, thì trong thời gian tôi thực hiện nghĩa vụ quân sự có được hưởng lương bên giáo viên như bình thường không? Khi xuất ngũ có được quay lại vị trí giáo viên như ban đầu tại trường đó không?
Chân thành cảm ơn quý luật sư!

Viên chức có được tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự không ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ vào điểm e, Khoản 1, điều 5 Thông tư 148/2018/TT-BQP có quy định về trường hợp tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự đối với viên chức, công chức

"....e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật....

Trong trường hợp này anh là viên chức mà đang công tác tại vùng sâu, vùng xa vùng kinh tế đặc biệt khó khăn thì anh sẽ được tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự. Còn anh là viên chức nhưng anh lại làm việc ở khu vực có điều kiện bình thường hoặc điều kiện thuận lợi thì anh sẽ không được tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Còn nếu như trong trường hợp mà anh không được tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự thì anh sẽ được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo quy định điều 30 Bộ luật lao động năm 2019.

Điều 30. Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

1. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động bao gồm:

a) Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;...

Theo quy định trên thì anh sẽ được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động và sau khi đi nghĩa vụ quân sự về kể từ ngày hoàn thành xong nghĩa vụ quân sự, anh có thời hạn 15 ngày để lên lại cơ quan và cơ quan phải nhận anh trở lại làm việc tại điều 31 bộ luật lao động năm 2019.

Điều 31. Nhận lại người lao động hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng lao động đã giao kết nếu hợp đồng lao động còn thời hạn, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

Còn về tiền lương trong thời gian anh tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động thì anh sẽ được không được hưởng lương vì đây là khoảng thời gian này là thời gian anh tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, không thực hiện làm việc nên sẽ không được hưởng lương. Tham khảo bài viết liên quan:Học viên cao học có được miễn nghĩa vụ quân sự?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:L[email protected] để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật NVQS - Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục yêu cầu khám lại sức khỏe đi nghĩa vụ quân sự ? Căn cứ hoãn nghĩa vụ quân sự là gì ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Điều kiện nhập cảnh của công dân Việt Nam

Trả lời:

Công dân Việt Nam được nhập cảnh khi có giấy tờ xuất nhập cảnh còn nguyên vẹn, còn thời hạn sử dụng.

Câu hỏi: Trách nhiệm quản lý nhà nước về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam

Trả lời:

Chính phủ ban hành Nghị định quy định việc quản lý, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh; dịch vụ công trực tuyến phục vụ cấp, quản lý, kiểm soát hộ chiếu của công dân Việt Nam; kiểm soát xuất nhập cảnh bằng cổng kiểm soát tự động.

Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

Câu hỏi: Thẩm quyền quyết định đưa công dân Việt Nam xuất cảnh

Trả lời:

Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát, Tòa án hoặc cơ quan thi hành án các cấp quyết định chưa cho xuất cảnh đối với những người nêu tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 21 Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BCA.

- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định chưa cho xuất cảnh đối với những người nêu tại khoản 4 Điều 21 Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BCA.

- Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định chưa cho xuất cảnh đối với những người nêu tại khoản 5 Điều 21 Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BCA.

- Bộ trưởng Bộ Công an quyết định chưa cho xuất cảnh đối với những người nêu tại khoản 6 Điều 21 Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BCA.

- Thủ trưởng cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an quyết định chưa cho xuất cảnh đối với những người nêu tại khoản 7 Điều 21 Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BCA.