1. Đang làm việc ở công ty khác có được thành lập công ty không ?

Kính chào Luật Minh Khuê! Tôi có một vài thắc mắc muốn được tư vấn như sau: Tôi vẫn đang đi làm cho 1 doanh nghiệp nước ngoài, có đóng bảo hiểm rồi. Việc thành lập công ty chỉ là để nhận tiền hoa hồng bán hàng từ nước ngoài và kinh doanh thêm một số thiết bị khi có nhu cầu từ khách hàng.
Vốn của 1 mình tôi. Nên thành lập loại hình công ty nào? Ai đứng tên Giám đốc? Có bắt buộc phải trả lương cho nhân viên, đóng bảo hiểm ?

Địa chỉ nhà tôi: ..1A...., là nhà đất, không có sổ đỏ, chỉ có xác nhận Phường, đóng thuế đất đầy đủ thì có thành lập công ty được không?

Công ty có quy định phải có tối thiểu bao nhiêu nhân viên không (dự định tôi sẽ thuê kế toán báo cáo thuế làm hàng tháng/ quý; chỉ có mình tôi hoạt động)

Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin mà bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau:

1. Về thành lập công ty

Căn cứ tại điều 17 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp thì:

"Điều 17. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp
1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;
c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;
d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.
Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;
g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.
3. Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Phòng, chống tham nhũng.
4. Thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này là việc sử dụng thu nhập dưới mọi hình thức có được từ hoạt động kinh doanh, từ góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào một trong các mục đích sau đây:
a) Chia dưới mọi hình thức cho một số hoặc tất cả những người quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này;
b) Bổ sung vào ngân sách hoạt động của cơ quan, đơn vị trái với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
c) Lập quỹ hoặc bổ sung vào quỹ phục vụ lợi ích riêng của cơ quan, đơn vị."

Như vậy, dù bạn đang đi làm ở một công ty khác, nhưng đồng thời không thuộc các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật doanh nghiệp 2020 thì bạn vẫn có quyền thành lập công ty.

2. Về loại hình công ty nên thành lập:

Căn cứ khoản 1 điều 74 Luật doanh nghiệp 2020 quy định:

"1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty."

Như vậy có thể thấy công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thỏa mãn với điều kiện của bạn về việc vốn thành lập công ty chỉ do mình bạn bỏ ra.

3. Về người đứng tên giám đốc

Căn cứ vào khoản 1 điều 82 Luật doanh nghiệp 2020 quy định:

"1. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê Giám đốc hoặc Tổng giám đốc với nhiệm kỳ không quá 05 năm để điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên khác của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, trừ trường hợp pháp luật, Điều lệ công ty có quy định khác."

Căn cứ vào điều 80, 81 Luật doanh nghiệp 2020 thì chủ tịch công ty và hội đồng thành viên do chủ sở hữu bổ nhiệm. Trường hợp này bạn chính là chủ sở hữu của công ty.

4. Về việc trả lương và đóng bảo hiểm cho nhân viên

Trong trường hợp bạn có thuê nhân viên, thì bạn phải trả lương và đóng bảo hiểm cho nhân viên theo quy định của pháp luật về lao động.

Căn cứ vào khoản 2 điều 6 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động như sau:

"2. Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động;
b) Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;
c) Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động;
d) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
đ) Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động.

Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 cũng quy định:

"1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;"

Như vậy, khi công ty bạn có sử dụng lao động thì công ty bạn phải trả lương cho người lao động và đóng bảo hiểm xã hội cho những lao động có hợp đồng lao động từ đủ 3 tháng trở lên.

5. Về góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Căn cứ vào điều 34 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về tài sản góp vốn thì:

Điều 34. Tài sản góp vốn
1. Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nan, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.
2. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật

Điều 167 Luật đất đai 2013 quy định về quyền của người sử dụng đất như sau: "1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này."

Khoản 1 Điều 168 Luật đất đai 2013 cũng quy định về thời điểm thực hiện các quyền của người sử đất:

"1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất."

Như vậy, do đất của bạn chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên bạn chưa thể góp vốn vào công ty bằng quyền sử dụng đất đó được. Nếu bạn muốn góp vốn bằng mảnh đất đó vào công ty thì bạn phải đăng ký quyền sử dụng đất để hợp pháp hóa mảnh đất này.

6. Về số lượng nhân viên của công ty

Căn cứ điều 85 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về Cơ cấu tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu thì:

"Điều 85. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu có Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
2. Chủ sở hữu công ty là Chủ tịch công ty và có thể kiêm hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
3. Quyền, nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được quy định tại Điều lệ công ty và hợp đồng lao động."

Như vậy nếu pháp luật không quy định số lượng nhân viên tối thiểu của công ty TNHH 1 thành viên. Nếu chỉ một mình bạn hoạt động thì bạn không nhất thiết phải thuê thêm nhân viên.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn

2. Có thể thành lập công ty trực thuộc báo được không ?

Kính gửi Luật sư công ty Luật Minh Khuê, Cơ quan tôi là cơ quan báo chí, thuộc Hội Nông dân Việt Nam. Chúng tôi muốn tư vấn một số vấn đề sau: Trường hợp có thể, chúng tôi muốn nhờ VP Luật Minh Khuê tư vấn, hướng dẫn và hỗ trợ thực hiện các thủ tục thành lập.

1. Có thể thành lập Công ty trực thuộc Báo được không? Công ty thực hiện các chức năng về truyền thông, giới thiệu và kinh doanh các sản phẩm nông nghiệp.

2. Trường hợp không thể thành lập công ty, thì những hoạt động liên quan đến kinh doanh, chúng tôi có thể thực hiện theo hình thức nào khác không?

Rất mong Luật sư tư vấn. Trân trọng cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp gọi : 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về công ty luật Minh Khuê, căn cứ vào thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Tòa soạn báo là nơi sản xuất và phát hành báo chí. Điều 10 luật báo chí sửa đổi năm 1999 quy định:

10.Bổ sung Điều 17c:

"Điều 17c. Tài chính của cơ quan báo chí

1.Nhà nước có chính sách hỗ trợ ngân sách và tạo điều kiện cho báo chí phát triển.

Cơ quan chủ quản báo chí có trách nhiệm bố trí các nguồn lực tài chính cần thiết cho cơ quan báo chí hoạt động.

Cơ quan báo chí được tiếp nhận và sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các khoản tài trợ tự nguyện của các tổ chức và cá nhân theo quy định của Chính phủ.

2.Cơ quan báo chí được tổ chức hoạt động kinh doanh, dịch vụ phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ của mình theo quy định của Chính phủ và các quy định khác của pháp luật để tạo thêm nguồn thu đầu tư trở lại cho việc phát triển báo chí. Cơ quan báo chí phải thực hiện nghĩa vụ thuế đối với các hoạt động kinh doanh,dịch vụ.

Cơ quan báo chí được hưởng các chế độ ưu đãi về thuế, ưu đãi về phí đối với hoạtđộng xuất bản, phát hành báo chí theo quy định của pháp luật.

3.Cơ quan báo chí phải thực hiện chế độ kế toán, thống kê, thanh tra, kiểm tra tài chính theo quy định của pháp luật."

Như vậy trong trường hợp này cơ quan báo chí có nguồn thu từ ngân sách nhà nhà nước, theo quy định tại khoản 2 điều 8 luật doanh nghiệp 2020 có quy định :

"Điều 8. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp

2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình";

Căn cứ vào quy định trên, trong trường hợp này tòa soạn báo của bạn cơ quan báo chí là cơ quan trực thuộc hội nông dân Việt Nam, như vậy, cơ quan báo chí của bạn là đơn vị sự nghiệp nhà nước, nếu như cơ quan này muốn thành lập doanh nghiệp từ tài sản của nhà nước để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.

Nghị định số 51/2002/NĐ-CP của Chính phủ : Nghị định Quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí quy định:

"Điều 7. Quyền hạn của cơ quan báo chí

1. Được cơ quan chủ quản báo chí cấp vốn, kinh phí hoạt động, trợ giá, bù lỗ. Ngoài các chế độ ưu đãi về thuế, ưu đãi về phí đối với hoạt động xuất bản, phát hành báo chí, các cơ quan báo chí của các tổ chức chính trị, báo chí phục vụ thiếu nhi, phục vụ đồng bào miền núi, hải đảo, đồng bào các dân tộc thiểu số, báo chí đối ngoại và khoa học kỹ thuật được Nhà nước xem xét để tài trợ hàng năm.

2. Được tổ chức hoạt động kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực in ấn, chế bản, phát hành sách báo, quảng cáo, quay phim, nhiếp ảnh và kinh doanh các thiết bị, vật tư liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ báo chí để tạo nguồn thu đầu tư trở lại cho sự nghiệp phát triển báo chí.

Cơ quan báo chí có nhu cầu mở rộng lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ ở các lĩnh vực khác liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan báo chí thì phải được sự đồng ý của cơ quan chủ quản và báo cáo cơ quan quản lý Nhà nước về báo chí để biết.

Hoạt động kinh doanh, dịch vụ phải đăng ký kinh doanh tách biệt với hoạt động nghiệp vụ của cơ quan báo chí và phải tuân thủ các quy định của pháp luật về lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, dịch vụ mà cơ quan báo chí kinh doanh.

3. Được nhận và sử dụng các khoản tài trợ tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước vào các hoạt động phù hợp quy định của luật pháp.

Cơ quan chủ quản báo chí có trách nhiệm hướng dẫn việc tiếp nhận sử dụng các khoản tài trợ tự nguyện theo đúng quy định của Nhà nước.

Người đứng đầu cơ quan báo chí chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ quản báo chí và trước pháp luật về việc quản lý và sử dụng các khoản tài trợ.

Trong các quyền hạn được pháp luật cho phép, cơ quan báo chí không được thành lập doanh nghiệp. Tuy nhiên, cơ quan báo chí chính là một chủ thể được phép hoạt động kinh doanh các lĩnh vực liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ của mình. Trong trường hợp của bạn nó có thể là truyền thông, giới thiệu các sản phẩm nông nghiệp nhằm phục vụ nhu cầu tài chính của cơ quan.

Khi kinh doanh, cơ quan báo phải đăng ký kinh doanh, tách biệt với hoạt động nghiệp vụ.

Để kinh doanh, cơ quan của bạn phải đăng ký kinh doanh với Cơ quan đăng ký kinh doanh với nội dung:

- Quyết định kinh doanh;

- Ngành nghề kinh doanh;

- Vốn đâu tư;

- Kế hoạch kinh doanh.

Tuy nhiên Luật không chấp thuận cơ quan báo chí hoạt động theo mô hình doanh nghiệp

Bạn có thể tham khải quy định liên quan đến vấn đề tài chính của cơ quan báo được quy định tại Luật báo chí năm 2016, có hiệu lực 1-1-2017:

Điều 21. Loại hình hoạt động và nguồn thu của cơ quan báo chí

1. Cơ quan báo chí hoạt động theo loại hình đơn vị sự nghiệp có thu.

Tạp chí khoa học hoạt động phù hợp với loại hình của cơ quan chủ quản.

2. Nguồn thu của cơ quan báo chí gồm:

a) Nguồn thu do cơ quan chủ quản báo chí cấp;

b) Thu từ bán báo, bán quyền xem các sản phẩm báo chí, quảng cáo, trao đổi, mua bán bản quyền nội dung;

c) Thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ của cơ quan báo chí, các đơn vị trực thuộc cơ quan báo chí;

d) Nguồn thu từ tài trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.

Trên đây là ý kiến để cá nhân, tổ chức tham khảo, mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua Tư vấn pháp luật miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Dịch vụ thành lập doanh nghiệp, tư vấn thành lập công ty nhanh tại Hà Nội

3. Thành lập công ty TNHH 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam ?

Xin chào Luật Minh Khuê! Tôi có câu hỏi mong được giải đáp: Chúng tôi hiện muốn thành lập công ty TNHH 100% vốn đầu tư nước ngoài, công ty mẹ ở Hồng Kong. Lĩnh vực hoạt động: cung cấp dịch vụ thiết kế vi mạch. Vốn đầu tư dự kiến: 50.000 USD.
Ngoài ra, phía công ty mẹ cần phía Việt Nam cung cấp một bộ sample các giấy tờ cần thiết khi thành lập công ty (Đăng ký kinh doanh, điều lệ công ty, báo cáo tài chính,...). Bộ sample này là của một công ty khác tại Hồng Kông đã từng đầu tư vào Việt Nam. Những bản sample này sẽ không tiết lộ thông tin của bên thứ 3, mà chỉ là bản mẫu với các tiêu đề in sẵn. Lý do công ty mẹ cần bộ mẫu này là để cung cấp cho bên tư vấn luật của Công ty mẹ tại Hồng Kong để luật sư dựa vào đó cung cấp các giấy tờ cần thiết từ bên Hồng Kong cho chúng tôi tại Việt Nam.
Chúng tôi rất mong anh/chị có thể tư vấn về quá trình thành lập công ty và cung cấp cho chúng tôi những giấy tờ mẫu trên ?
Trân trọng!

Thành lập công ty TNHH 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam ?

Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Các giai đoạn cơ bản của quá trình thành lập công ty TNHH 100% vốn nước ngoài bao gồm:

- Tiến hành xin cấp giấy chứng nhận đầu tư tại Việt Nam

- Nhận giấy chứng nhận đầu tư

- Đăng kí doanh nghiệp

- Đăng kí mã số thuế

Đầu tiên, công ty mẹ là doanh nghiệp nước ngoài phải tiến hành nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật Đầu tư năm 2020:

"Điều 22. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế
1. Nhà đầu tư thành lập tổ chức kinh tế theo quy định sau đây:
a) Nhà đầu tư trong nước thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế;
b) Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật này;
c) Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa."

Theo quy định tại Điều 38 Luật Đầu tư, nhà đầu tư nộp hồ sơ đến cơ quan đăng ký đầu tư và trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

Hồ sơ gồm: (khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư)

a) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;
b) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
c) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
d) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;
đ) Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
e) Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
g) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
h) Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

Hồ sơ nộp tại Sở Kế hoạch-Đầu tư.

Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chủ đầu tư tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Nhà đầu tư thực hiện nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư. Theo quy định tại Điều 21 Luật Doanh nghiệp năm 2020 và Điều 23 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định về đăng ký doanh nghiệp, Hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH 1 thành viên có 100% vốn nước ngoài bao gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

- Điều lệ công ty.

- Bản sao các giấy tờ sau đây: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư

Doanh nghiệp có thể nhận Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký và nộp phí để nhận qua đường bưu điện theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định 78/2015/NĐ_CP.

Chúng tôi xin cung cấp một số tờ mẫu như sau:

Mẫu văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư

Mẫu báo cáo tài chính theo Thông tư 200/2014/TT_BTC

Mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH một thành viên

Mẫu Điều lệ công ty TNHH một thành viên

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn thành lập công ty

4. Thủ tục thành lập công ty TNHH ?

Xin chào luật Minh Khuê, mình câu hỏi muốn tư vấn như sau: Mình buôn bán bên bất động sản tỉnh Đồng Nai.

1. Hiện tại mình đang muốn mở 1 CTY TNHH đứng tên mình thì mình phải làm như thế nào và giấy tờ làm sao?

2. Mình có tài sản là cá nhân ví dụ: oto, nhà, và đất của mình, tất cả đều đứng tên mình hết, mình muốn cho vào tài sản của cty luôn thì mình phải làm như thế nào? có cần phải xác định giá và làm thuế không? Rất mong quý cty Minh khuê có thể giải thích giúp mình và giúp mình đăng ký làm cty. Hiện tại mình đang ở đồng nai.

Xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Hiện tại mình đang muốn mở 1 CTY TNHH đứng tên mình thì mình phải làm như thế nào và giấy tờ làm sao?

Trình tự, thủ tục đăng kí thành lập doanh nghiệp tại quy định Điều 26 Luật Doanh nghiệp năm 2020 như sau:

"Điều 26. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp

1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:
a) Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;
b) Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;
c) Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
2. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử là việc người thành lập doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử bao gồm các dữ liệu theo quy định của Luật này và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy.
3. Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
4. Tài khoản đăng ký kinh doanh là tài khoản được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cấp cho cá nhân để thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử. Cá nhân được cấp tài khoản đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký để được cấp và việc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do."

Theo đó đầu tiên bạn phải chuẩn bị hồ sơ đăng kí doanh nghiệp, hồ sơ đăng kí thành lập công ty TNHH 1 thành viên thì được quy định cụ thể tại Điều 23 Nghị định 78/2015/NĐ-CP nghị định về đăng kí doanh nghiệp như sau:

"Điều 23. Hồ sơ đăng kí doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp.

Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của từng đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp.

4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

a) Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân;

b) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và cácvăn bản hướng dẫn thi hành.

5. Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức."

Theo đó bạn phải chuẩn bị các giấy tờ sau:

- Giấy đề nghị đăng kí doanh nghiệp( theo mẫu)

- Điều lệ công ty

- Bản sao giấy chứng minh nhân dân của bạn.

Bước thứ hai sau khi chuẩn bị xong hồ sơ thì bạn sẽ nộp hồ sơ tại phòng đăng kí kinh doanh thuộc sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Đồng Nai, nếu bạn đặt trụ sở công ty ở Đồng Nai.

Ngoài ra bạn cũng phải lưu ý một vấn đề là đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thì số vốn tối thiểu phải là 20 tỷ đồng, căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Luật kinh doanh bất động sản 2014:

"Điều 10. Điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản

1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) và có vốn pháp định không được thấp hơn 20 tỷ đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này."

Thời hạn giải quyết: 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

2.2. Mình có tài sản là cá nhân ví dụ: oto, nhà, và đất của mình, tất cả đều đứng tên mình hết, mình muốn cho vào tài sản của cty luôn thì mình phải làm như thế nào? có cần phải xác định giá và làm thuế không?

Khoản 1 Điều 35 quy định về chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn như sau:

"1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:
a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;
b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản."

Theo đó oto, nhà và đất đều là tài sản phải đăng kí quyền sở hữu nên nếu bạn muốn chuyển vào tài sản của công ty thì bạn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản và quyền sử dụng đất cho công ty.

Đầu tiên, trước khi thực hiện việc góp vốn bằng tài sản phải đăng kí quyền sở hữu bạn cần tiến hành định giá tài sản đó theo quy định tại Điều 36 Luật doanh nghiệp 2020, việc định giá có thể theo hai cách:

Cách 1: Tự định giá tài sản.

Cách 2: Thuê một cơ quan thẩm định giá chuyển nghiệp để thẩm định giá.

Chuẩn bị hồ sơ gồm các giấy tờ sau:

- Biên bản định giá tài sản

- Hợp đồng góp vốn tài sản vào công ty.

Thứ hai, thực hiện sang tên đổi chủ đối với ô tô, nhà và quyền sử dụng đất cho công ty.

Việc chuyển sở hữu này sẽ không phải chịu lệ phí trước bạ tuy nhiên vẫn phải đến cơ quan thuế để kê khai.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn:1900.6162.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty

5. Tư vấn đăng ký thành lập công ty cổ phần trên cơ sở chia, tách, hợp nhất

Công ty cổ phần theo quy định của pháp luật có thể được thành lập trên cơ sở chi, tách, hợp nhất của doanh nghiệp khác. Công ty luật Minh Khuê cung ứng dịch vụ pháp lý hỗ trợ doanh nghiệp trong việc hoàn thiện thủ tục trên:

1.Trình tự thực hiện hoạt động tư vấn đăng ký thành lập công ty cổ phần:

- Ngay sau khi nhận được các yêu cầu của khách hàng về việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp dự định thành lập Công ty luật Minh Khuê sẽ gửi các thông tin cơ bản về: Bảng giá dịch vụ thành lập công ty; quy trình tư vấn và Hợp đồng dự thảo để Quý khách hàng tham khảo;

- Khách hàng cung cấp thông tin theo phiếu yêu cầu cung cấp thông tin (mẫu MKLAW FIRM cung cấp);

- Công ty luật Minh Khuê sẽ gửi thư tư vấn trực tiếp qua email về các thông tin pháp lý mà khách hàng đã cung cấp;

- Sau khi thống nhất được các nội dung cơ bản về việc thành lập công ty Chúng tôi sẽ đặt lịch gặp gỡ tư vấn trực tiếp tại văn phòng hoặc theo yêu cầu của Quý khách;

- Soạn thảo hồ sơ thành lập theo yêu cầu khách hàng;

- Cử nhân viên tiến hành các thủ tục theo quy định trong hợp đồng hai bên đã ký kết;

Tư vấn đăng ký thành lập công ty cổ phần trên cơ sở chia, tách, hợp nhất

Luật sư tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp trực tuyến gọi số: 1900.6162

2. Cách thức thực hiện:Hồ sơ sau khi được hoàn thiện sẽ được chúng tôi tiến hành việc đăng ký thành lập doanh nghiệp tại sở kế hoạch đầu tư tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh.

2. Dự thảo Điều lệ Công ty.

3. Danh sách cổ đông sáng lập.

4. Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp còn hiệu lực của cổ đông sáng lập và người đại diện theo pháp luật: Giấy CMND còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam ở trong nước.

Trường hợp người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài: Bổ sung bản sao thẻ hợp lệ tạm trú.

5. Các loại giấy tờ sau :

+ Quyết định và Biên bản họp bằng văn bản của Đại hội đồng cổ đông Công ty bị chia về việc chia Công ty (nếu là chia Cty).

+ Hợp đồng sáp nhập theo quy định tại Điều 153 Luật Doanh nghiệp và bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) Giấy chứng nhận ĐKDN của Công ty nhận sáp nhập và Công ty bị sáp nhập (nếu là sáp nhập Cty).

+ Hợp đồng hợp nhất theo quy định tại Điều 152 Luật Doanh nghiệp. Quyết định và biên bản bằng văn bản của Đại hội đồng cổ đông công ty về việc hợp nhất Công ty. Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) Giấy chứng nhận ĐKDN của các Công ty bị hợp nhất (nếu là hợp nhất Cty).

+ Quyết định và biên bản bằng văn bản của Đại hội đồng cổ đông bị tách về việc tách công ty và bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) Giấy chứng nhận ĐKDN của Công ty.

6. Các loại giấy tờ khác:

6.1 Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối với DN KD ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định).

6.2 Đối với Công ty đăng ký kinh doanh ngành nghề mà theo quy định của pháp luật yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề:

- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng giám đốc) và các cá nhân khác quy định tại Khoản 13 Điều 4 Luật Doanh nghiệp.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

4. Nhận và trả kết quả:

Nhân viên của Công ty luật Minh Khuê tiến hành nhận kết quả giải quyết hồ sơ - Người đại diện theop pháp luật đến nhận kết quả phải xuất trình bản gốc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (còn hiệu lực) để đối chiếu.

5. Dịch vụ thành lập công ty.

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Điện thoại yêu cầu dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp, gọi: 1900.6162

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: [email protected]

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh