Thưa luật sư, đảng viên ngoại tình có bị xử lý kỷ luật không? Tôi rất băn khoăn vì ngoại tình thì có nhiều cách thức biểu hiện, có thể chỉ là mối quan hệ chóng vánh chứ không phải là có thời gian chung sống với nhau. Vậy thì, có phải cứ ngoại tình là sẽ bị kỷ luật không? Rất mong nhận được giải đáp thấu đáo từ luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người hỏi: Đ-Phong- Hà Giang

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi:  1900 6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý: 

- Quy định 102-QĐ/TW 2017

- Luật hôn nhân và gia đình 2014

- Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi năm 2017

- Nghị định 82/2020/NĐ-CP

Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT/BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC

1. Hành vi vi phạm quy định về hôn nhân và gia đình của đảng viên

Điều 24 Quy định 102-QĐ/TW 2017 quy định về hành vi vi phạm quy định về hôn nhân và gia đình như sau:

1- Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:

a) Cản trở kết hôn, ly hôn trái pháp luật hoặc để con tảo hôn.

b) Trốn tránh nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng con, lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên.

c) Cản trở người không trực tiếp nuôi con thăm nom con sau khi ly hôn (trừ trường hợp cha mẹ bị hạn chế quyền thăm nom con theo quyết định của tòa án).

d) Trốn tránh, không thực hiện nghĩa vụ giám hộ sau khi đã làm thủ tục công nhận giám hộ tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.

đ) Sửa chữa, làm sai lệch nội dung, giả mạo giấy tờ để đăng ký nuôi con nuôi.

2- Trường hợp đã bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):

a) Vi phạm trong việc sửa chữa, làm sai lệch nội dung hoặc giả mạo giấy tờ để đăng ký kết hôn.

b) Thiếu trách nhiệm, xác nhận không đúng tình trạng hôn nhân dẫn đến việc đăng ký kết hôn bất hợp pháp.

c) Cố ý khai gian dối hoặc có hành vi lừa dối khi đăng ký kết hôn hoặc cho, nhận nuôi con nuôi.

3- Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:

a) Vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng.

b) Ép buộc vợ (hoặc chồng), con làm những việc trái đạo lý, trái pháp luật mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

c) Từ chối thực hiện, không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cha mẹ, nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật.

Theo quy định này, đảng viên có hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng thì sẽ bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khai trừ.

Vậy liệu rằng ngoại tình có phải là đã vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng hay không? Chúng tôi sẽ luạn giải hành vi "vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng" tại mục 2.

2. Thế nào là vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng

Một trong những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình là hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng. Hôn nhân một vợ, một chồng là quan hệ hôn nhân được xác lập khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, theo đó, cá nhân đã kết hôn chỉ được có một vợ hoặc một chồng. Đồng thời, trong thời kỳ hôn nhân, nam/nữ không được kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác.

Hiện nay luật hôn nhân gia đình 2014 quy định những trường hợp vi phạm chế độ hôn nhân 1 vợ, 1 chồng như sau:

+ Người đang có quan hệ hôn nhân hợp pháp mà sống chung như vợ chồng với người khác

+  Người đang có vợ, đang có chồng mà kết hôn với người khác

Từ đó, có thể hiểu rằng, đảng viên vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng khi:

+ Đang có vợ có chồng mà kết hôn với người khác

+ Đang có quan hệ hôn nhân hợp pháp mà sống chung như vợ chồng với người khác.

Vậy chúng ta lại cùng luận giải thế nào là hành vi chung sống như vợ chồng tại mục 3. để đưa ra được lời giải đáp cho thắc mắc nêu ở mục 1.

3. Thế nào là chung sống như vợ chồng?

Luật hôn nhân và gia đình 2014 giải thích: Chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng.

Bên cạnh đó, theo hướng dẫn tại khoản 3 Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT/BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC (văn bản này vẫn còn hiệu lực thi hành) ngày 25/9/2001 của Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc hướng dẫn áp dụng các quy định tại Chương XV “Các tội xâm phạm chế độ hôn nhân và gia đình” của Bộ luật Hình sự cũ năm 1999 giải thích như sau:

Chung sống như vợ chồng là việc người đang có vợ, có chồng chung sống với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà lại chung sống với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ một cách công khai hoặc không công khai nhưng cùng sinh hoạt chung như một gia đình. Việc chung sống như vợ chồng thường được chứng minh bằng việc có con chung, được hàng xóm và xã hội xung quanh coi như vợ chồng, có tài sản chung đã được gia đình cơ quan, đoàn thể giáo dục mà vẫn tiếp tục duy trì quan hệ đó...

3.2. Chỉ có thể truy cứu trách nhiệm hình sự về tội này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Hành vi vi phạm chế độ một vợ, một chồng gây hậu quả nghiêm trọng.

Hậu quả nghiêm trọng có thể là làm cho gia đình của một hoặc cả hai bên tan vỡ dẫn đến ly hôn, vợ hoặc chồng, con vì thế mà tự sát, v.v...

b) Người vi phạm chế độ một vợ, một chồng đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

Như vậy, thực tế thuật ngữ "ngoại tình" được dùng để chỉ chung cho hành vi không chung thủy của cá nhân trong một mối quan hệ tình cảm, trong đó có quan hệ hôn nhân hợp pháp. Song, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng là ngoại tình nhưng ngoại tình không phải chỉ có hành vi vi phạm hôn nhân một vợ một chồng. Do đó, nếu nói đảng viên ngoại tình sẽ bị kỷ luật là không đúng trong mọi trường hợp. Theo quy định tại Điều 24 Quy định 102-QĐ/TW 2017 đảng viên sẽ bị kỷ luật với hình thức khai trừ chỉ khi có hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng.

Tới đây, bạn đọc đã có câu trả lời thấu đáo cho chính mình về kỷ luật đối với đảng viên có hành vi ngoại tình rồi đúng không?

4. Xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng

Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng như sau"

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

đ) Cản trở kết hôn, yêu sách của cải trong kết hôn hoặc cản trở ly hôn.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

b) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi;

c) Cưỡng ép kết hôn hoặc lừa dối kết hôn; cưỡng ép ly hôn hoặc lừa dối ly hôn;

d) Lợi dụng việc kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình;

đ) Lợi dụng việc ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân.

Như vậy, theo quy định trên, hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng có thể bị xử phạt hành chính với hình thức phạt tiền từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng.

5. Trách nhiệm hình sự đối với hành vi vi phạm chế độ một vợ, một chồng

Điều 182 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi 2017 quy định về Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng như sau:

1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;

b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;

b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó.

Theo quy định này, hành vi vi phạm chế độ một vợ một chồng chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi thuộc một trong các trường hợp sau:

- Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;

- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm;

- Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;

- Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê