1. Cấp sổ đỏ được hiểu như thế nào?

Sổ đỏ được hiểu là một loại giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu nhà đất tại Việt Nam. Nó là tài liệu pháp lý quan trọng và được cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác nhận quyền sở hữu của người sở hữu đối với một tài sản nhà đất cụ thể. Sổ đỏ bao gồm các thông tin về chủ sở hữu, diện tích, vị trí và mô tả chi tiết tài sản. Sổ đỏ là bằng chứng pháp lý về quyền sở hữu tài sản và có giá trị pháp lý cao.

Sổ đỏ có một số đặc điểm như sau:

- Được cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền: sổ đỏ được cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác nhận quyền sở hữu của người sở hữu đối với một tài sản nhà đất cụ thể

- Giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng: sổ đỏ là giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản, chứng minh rằng người sở hữu tài sản đó là chủ sở hữu hợp pháp của tài sản đó

- Có giá trị pháp lý cao: sổ đỏ là tài liệu pháp lý có giá trị pháp lý cao, được sử dụng để chứng minh quyền sở hữu của người chủ sở hữu

- Có thể chuyển nhượng: sổ đổ có thể chuyển nhượng cho người khác bằng vệc thực hiện thủ tục chuyển nhượng tài sản và cập nhật thông tin mới cho sổ đỏ

- Có thông tin chi tiết về tài sản: sổ đỏ cung cấp các thông tin chi tiết về tài sản như diện tích, vị trí, địa chỉ, loại tài sản, ..

- Có giá trị lâu dài: sổ đỏ có giá trị lâu dài và được lưu trữ trong thời gian dài để chứng minh quyền sở hữu của người chủ sở hữu tài sản.

Việc cấp sổ đỏ đối với một tài sản là quyền sử dụng đất là quá trình xác nhận và công nhận quyền sở hữu của người đăng ký sở hữu tài sản đó. Qúa trình này bao gồm một số bước cụ thể:

- Xác định đối tượng đăng ký sở hữu: người muốn đăng ký sở hữu quyền sử dụng đất phải xác định được đối tượng sở hữu của mình, đó có thể là cá nhân hoặc tổ chức

- Thu nhập và chuẩn bị hồ sơ: người đăng ký sở hữu phải chuẩn bị một số giấy tờ, tài liệu cần thiết để chứng minh quyền sở hữu tài sản như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán, giấy tờ xác nhận vị trí và diện tích tài sản, ...

- Nộp hồ sơ đăng ký: người đăng ký phải nộp hồ sơ đăng ký sở hữu tài sản và các giấy tờ cần thiết tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Kiểm tra và xác nhận quyền sở hữu: cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành kiểm tra và xác nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng của người đăng ký

- Cấp sổ đỏ: nếu quyền sở hữu, quyền sử dụng được xác nhận, cơ quan nhà nước sẽ cấp sổ đỏ cho người đăng ký sở hữu, trong đó ghi rõ các thông tin liên quan đến tài sản như địa chỉ, diện tích, loại tài sản, ... sổ đỏ có giá trị pháp lý và được sử dụng như một chứng cứ về quyền sở hữu, quyền sử dụng của chủ sở hữu tài sản.

 

2. Thu hồi đất được hiểu như thế nào ? Các trường hợp thu hồi đất hiện nay

Thu hồi đất là một khái niệm pháp lý được nhà nước sử dụng để chỉ việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã được giao cho các tổ chức, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trán quản lý theo quy định của Luật Đất đai. Việc thu hồi đất thường được thực hiện trong những trường hợp như cần phải  tái chia lại đất cho mục đích khác để phát triển hạ tầng, xây dựng công trình, đầu tư kinh doanh, hay để đảm bảo lợi ích quốc gia, của nhân dân, cũng như để giải quyết các vấn đề liên quan đến việc sử dụng đất.

Qúa trình thu hồi đất bao gồm nhiều bước thực hiện, bao gồm việc lập biên bản kiểm tra, thẩm định ra quyết định thu hồi đất, thanh lý các hợp đồng liên quan đến đất thu hồi và bồi thường có người sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Quy trình này cần phải được thực hiện đúng quy định của pháp luật để đảm bảo tính minh bạch, công khai và đúng pháp luật

Ngoài ra, việc thu hồi đất cần phải được xem xét đến các yếu tố khác như tình trạng sử dụng đất, quyền sử dụng đất của các bên liên quan và tình trạng phát triển kinh tế - xã hội trong khu vực được thu hồi đất.Việc thực hiện thu hồi đất đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng và sự thống nhất giữa các cơ quan chức năng liên quan để đảm bảo tính công băng và hiệu quả trong việc sử dụng đất

Luật Đất đai năm 2013 quy định rõ việc Nhà nước thu hồi đất trong các trường hợp cụ thể. Theo Điều 16 Luật Đất đai năm 2013 việc thu hồi đất được thực hiện trong các trường hợp như sau:

- Thứ nhất, Nhà nước quyết định thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh hoặc phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia công cộng. Điều này có nghĩa là việc thu hồi đất được thực hiện nhằm phục vụ cho những mục đích quan tọng và cần thiết, như xây dựng công trình hạ tầng, đầu tư kinh doanh, hay bảo đảm lợi ích quốc gia và nhân dân

- Thứ hai, Nhà nước quyết định thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai. Việc này nhằm đảm bảo tính minh bạch và công khai trong việc sử dụng đất, giữ gìn tài nguyên đất đai và tránh việc lạm dụng quyền sử dụng đất

- Thứ ba, Nhà nước quyết định thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất đã theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, hoặc trong trường hợp có nguy cơ đe dọa tính mạng con người. Việc thu hồi đất trong trường hợp này nhằm đảm bảo an toàn cho con người, đồng thời cũng có tác động tích cực đến quản lý sử dụng đất và bảo vệ môi trường

Ngoài ra, theo Điều 16 Luật Đất đai năm 2013, Nhà nước cũng có quyền trưng dụng trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai. Việc trưng dụng đất nhằm đáp ứng nhu cầu quan trọng và cấp bách của đất nước trong các hoàn cảnh khẩn cấp, nhằm đảm bảo an toàn và sự phát triển bền vững cho đất nước.

 

3. Các văn bản pháp luật về việc cấp sổ đỏ và thu hồi đất

Hiện nay, các văn bản về việc cấp sổ đỏ và thu hồi đất bao gồm các văn bản sau đây: 

- Luật Đất đai năm 2013;

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

- Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bô sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

- Nghị định 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

- Thông tư 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 quy định chi tiết một số điều của Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2015;

- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về bản đồ địa chính;

- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về hồ sơ địa chính;

- Thông tư 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2019 quy định chi tiết Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư liên tịch 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 04/4/2015 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc sở tài nguyên và môi trường;

- Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;

- Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT ngày 23/6/2016 hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

- Thông tư liên tịch 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất;

Trên đây là toàn bộ nội dung thông tin tư vấn về chủ đề danh mục văn bản pháp luật về việc cấp sổ đỏ, thu hồi đất mà Luật Minh Khuê cung cấp tới quý khách hàng. Ngoài ra, quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết về chủ đề: Danh mục văn bản pháp luật, tờ khai trong lĩnh vực lao động, tiền lương, bảo hiểm của Luật Minh Khuê. Còn bất kỳ điều gì vướng mắc quý khách hàng vui lòng liên hệ trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24//7. Gọi số 1900.6162 hoặc gửi email chi tiết yêu cầu cụ thể về trực tiếp địa chỉ: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ tốt nhất từ Luật Minh Khuê. Chúng tôi rất hân hạnh nhận được sự hợp tác từ quý khách hàng. Trân trọng./.