1. Đất nằm trong quy hoạch có được chia thừa kế ?

Đồng thời, nếu đất đang trong diện quy hoạch thì có nhận di sản thừa kế được không?Thủ tục khai nhận di sản thừa kế như thế nào? Tôi sẽ thực hiện thủ này ở đâu? Giải quyết trong bao lâu?
Tôi xin cảm ơn luật sư !

>> Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, thửa đất thuộc quyền sử dụng của ông bà bạn mặc dù đã nằm trong quy hoạch sử dụng đất nhưng chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện.

Căn cứ Khoản 2 Điều 49 Luật đất đai năm 2013 số 45/2013/QH13 quy định như sau:

Điều 49. Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất...

2. Trường hợp quy hoạch sử dụng đất đã được công bố mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Trường hợp đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất trong khu vực phải chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất theo kế hoạch được tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất nhưng không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm; nếu người sử dụng đất có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật.

Như vậy, trong trường hợp này, thửa đất thuộc quyền sử dụng của ông bà mặc dù đã nằm trong quy hoạch sử dụng đất nhưng chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện, chưa có Thông báo thu hồi đất, Quyết định thu hồi đất nên căn cứ những quy định pháp luật chúng tôi đã viện dẫn ở trên, bạn vẫn có quyền thực hiện các quyền của người sử dụng đất trong đó có quyền được tách thửa, chuyển nhượng hoặc tặng cho khi đáp ứng đủ các điều kiện pháp luật.

Thứ hai, thủ tục nhận di sản thừa kế

- Hồ sơ: Phiếu yêu cầu công chứng theo mẫu;Giấy chứng tử của người để lại di sản;Các giấy tờ chứng minh về tài sản của người để lại di sản bao gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; sổ tiết kiệm, Giấy đăng ký xe; Giấy chứng nhận cổ phần,…;Giấy tờ về nhân thân của người thừa kế: CMND, hộ khẩu;

- Trường hợp có di chúc và di chúc ghi rõ cách phân chia tài sản, bạn cần cung cấp thêm: Di chúc

- Trường hợp không có di chúc hoặc có di chúc nhưng di chúc không ghi rõ cách phân chia di sản, bạn cần cung cấp thêm:Tờ tường trình và cam kết về quan hệ nhân thân, Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân giữa người thừa kế theo pháp luật với người để lại di sản trường hợp không có di chúc: hộ khẩu, giấy khai sinh, tờ khai nhân khẩu;

- Thủ tục tiến hành

Sau khi kiểm tra hồ sơ thấy đầy đủ, phù hợp quy định của pháp luật, cơ quan công chứng tiến hành thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản. Việc thụ lý phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết. Việc niêm yết do tổ chức hành nghề công chứng thực hiện tại trụ sở của Ủy ban nhân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản; trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó.

Trường hợp di sản gồm cả bất động sản và động sản hoặc di sản chỉ gồm có bất động sản thì việc niêm yết được thực hiện theo quy định tại Khoản này và tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản.

Trường hợp di sản chỉ gồm có động sản, nếu trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng và nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản không ở cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì tổ chức hành nghề công chứng có thể đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản thực hiện việc niêm yết.

Sau 15 ngày niêm yết, không có khiếu nại, tố cáo gì thì cơ quan công chứng chứng nhận văn bản thừa kế. Các đồng thừa kế có thể lập Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế (Điều 57 Luật Công chứng 2014) hoặc Văn bản khai nhận di sản thừa kế (Điều 58 Luật công chứng năm 2014 số 53/2014/QH13). Sau khi công chứng văn bản thừa kế, người được hưởng di sản thực hiện thủ tục đăng ký quyền tài sản tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện nơi có đất.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Vợ có nhà ở riêng thì chồng có được mua nhà ở xã hội không ? Mức thuế phải nộp khi mua nhà đất

2. Cùng đứng tên trên sổ đỏ chia di sản thừa kế được không ?

Thưa Luật sư, chồng tôi có miếng đất do cha mẹ chồng thừa kế lại và chỉ đứng tên một mình chồng tôi. Giờ tôi muốn cùng đứng tên trong sổ đỏ thì thủ tục như thế nào?
Xin cảm ơn!
- Yến Nhi

Hai vợ chồng cùng đứng tên trên Sổ đỏ là di sản thừa kế của chồng được không?

Tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162

>> Trả lời: Đất chưa có sổ đỏ chia thừa kế như thế nào ? Quy định về quyền thừa kế đất đai ?

Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về việc tài sản chung của vợ chồng, cụ thể tại Điều 33.

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng".

Ở đây miếng đất này là do chồng bạn được nhận thừa kế riêng, nên tài sản này là tài sản riêng của chồng bạn. Nếu bạn muốn đứng tên trên sổ đỏ của mảnh đất này thì cần phải được sự đồng ý của chồng bạn.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Thủ tục mua bán đất đai được thừa kế nhưng chưa có giấy tờ ?

Xin chào các luật sư cho tôi hỏi 1 chút việc về đất đai ông bà tôi sinh 9 người con giờ ông tôi mất được 3 năm bà tôi giờ đã liệt và tôi là cháu ở với ông bà từ lúc 9 tháng tuổi giờ bà tôi liệt không có viết di chúc. Các con của bà gồm 6 người con trai và 3 người con gái. Và bác cả ở xa cũng không chăm lo cho bà giờ gia đình 5 người con trai của bà đứng lên bán mảnh đất đó cho gia đình và tôi đang có ý định mua.
Nhưng 3 người con gái còn lại của bà thì không đồng ý. Các bác muốn bán cho tôi rồi 5 người con trai trong nhà (không có bác cả vì ở xa và cũng không chăm lo cho bà ) đồng ý bán cho tôi và nhờ pháp luật công chứng điểm chỉ và 5 người con trai cũng kí cho tôi,nhưng giấy tờ mua bán đất của bà ngày trước đã bị mất. giờ tôi muốn hỏi nếu tôi mua như thế có được không,về sau có ảnh hưởng hay kiện cáo gì không và có kiện tôi, thì tôi có thắng kiện không ?
Mong các luật sư giúp đỡ!

Hướng dẫn thủ tục đăng ký khai nhận di sản thừa kế và thủ tục sang tên tài sản thừa kế là đất đai ?

Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế đất đai trực tuyến : 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 609 và Điều 611 Bộ luật dân sự năm 2015, cụ thể như sau:

"Điều 609. Quyền thừa kế

Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc".

"Điều 611. Thời điểm, địa điểm mở thừa kế

1. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.

2. Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản".

Như vậy, thì bà của bạn vẫn còn sống và bà bạn không lập di chúc thì các con của bà sẽ không có quyền được đi làm thủ tục thừa kế cả tài sản của ông bà Nội bạn được.nên bây giờ các con của Nội bạn chỉ có quyền được hưởng di sản do ông Nội bạn để lại mà thôi nếu ông Nội bạn không để lại di chúc thì tài sản của ông Nội bạn sẽ được chia theo pháp luật.Trong trường hợp bà Nội của bạn vẫn còn sống thì các con của Nội của bạn có thể làm hồ sơ thủ tục để cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Nội của bạn. Nếu nội của bạn đã bị mất các giấy tờ thì bạn cần phải có giấy xác nhận của ủy ban nhân dân xã để làm thủ tục cấp sổ đỏ theo

"Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này".

Sau khi được cấp sổ đỏ thì Nội của bạn có thể làm giấy để tặng cho tất cả các con tài sản của bà Nội của bạn. Hợp đồng tặng cho tài sản là quyền sử dụng đất phải được thành lập bằng văn bản và phải có công chứng hoặc chứng thực.

Theo quy định tại Khoản 3b và 3d Điều 167 Luật đất đai năm 2013 :

"Điều 167 Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất

3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã".

Sau khi làm thủ tục tặng cho qyền sử dụng đất cho các con thì tất cả các con của Nội của bạn phải đồng ý vào hợp đồng mua bán với bạn thì hợp đồng này mới có hiệu lực và bạn mới có quyền với mảnh đất mua. Nếu bất kì ai trong số các người con của bạn không đồng ý thì bạn sẽ không được trở thành người chủ sở hữu đối với mảnh đất này. Nên nếu bây giờ bạn mua đất mà chỉ có 5 người ký tên bán thì chắc chắn sau này khi có tranh chấp Tòa án sẽ tuyên bố giao dịch vô hiệu và bạn buôc phải trả lại tài sản.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến về đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất

4. Hướng dẫn thủ tục đăng ký khai nhận di sản thừa kế ?

Thưa luật sư, Bố tôi mất năm 2006 (có giấy chứng tử); mẹ bạn mất năm 1987. Bố bạn có đứng tên 01 chủ quyền đất ruộng 5.750m2 và đất vườn 3.000m2 (cùng chung 01 sổ đỏ). Vào 11/01/2003 bố có mờ nhân chứng để lập bản di chúc cho đất cho Tôi và anh Tôi. Vậy xin luật sư hướng dẫn thủ tục đăng ký khai nhận di sản thừa kế và thủ tục sang tên tài sản thừa kế là đất đai ?
Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, thủ tục công chứng văn bản phân chia di sản thừa kế:

Theo bạn trình bày, bố bạn mất năm 2006 (có giấy chứng tử); mẹ bạn mất năm 1987. Bố bạn có đứng tên 01 chủ quyền đất ruộng 5.750m2 và đất vườn 3.000m2 (cùng chung 01 sổ đỏ). Vào 11/01/2003 bố có mờ nhân chứng để lập bản di chúc cho đất cho bạn và anh bạn. Bạn không trình bày rõ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp vào thời điểm nào nên nếu được cấp trước khi mẹ bạn mất thì đó được coi là tài sản chung của bố mẹ bạn, nếu được cấp sau khi mẹ bạn mất thì đó là tài sản riêng của bố bạn. Để được công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, bạn cần nộp hồ sơ yêu cầu công chứng tới Văn phòng công chứng hoặc Phòng công chứng. Theo quy định tại Điều 40 Luật công chứng 2014 hồ sơ yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế gồm những giấy tờ sau:

- Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ;

- Dự thảo văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế (nếu có)

- Bản sao chứng minh nhân dân, bản sao sổ hộ khẩu của bạn và anh bạn

- Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Bản sao giấy chứng tử của bố bạn, bản sao giấy chứng tử của mẹ bạn (nếu đất là tài sản chung của bố mẹ bạn)

- Bản di chúc mà bố bạn để lại

Sau khi bạn nộp hồ sơ, nếu thấy đầy đủ giấy tờ, tổ chức công chứng sẽ niêm yết văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế trong thời hạn 15 ngày tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của bố bạn trước khi mất. Sau thời hạn này mà không có tranh chấp gì thì công chứng viên tiến hành công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.

Thứ hai, thủ tục sang tên đất đai:

Tại khoản 4 Điều 57 Luật công chứng 2014 quy định:

4. Văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã được công chứng là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản.

Như vậy, sau khi được công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, bạn có quyền thực hiện thủ tục tại cơ quan có thẩm quyền để chuyển quyền sử dụng đất. Theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT , hồ sơ xin chuyển quyền sử dụng đất trong trường hợp này gồm:

- Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế đã được công chứng

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bố bạn

- Bản sao chứng minh nhân dân, bản sao hộ khẩu của bạn

Hồ sơ này bạn nộp tới Phòng tài nguyên môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất để được giải quyết.

Mọi vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư giải quyết các tranh chấp về thừa kế

5. Con nuôi có được quyền thừa kế tài sản ?

Kính gửi Luật sư, Hiện nay ngôi nhà ba mẹ nuôi tôi đứng tên đang làm thủ tục giải tỏa đền bù. Mẹ nuôi (thực chất là dì ruột của tôi ) đã mất tháng 5/2014 và không để lại di chúc.Ba mẹ tôi không có con nên nhận tôi làm con nuôi, có giấy tờ chứng minh.

Tôi có đề nghị ba nuôi tôi ( thực chất là dượng) làm thủ tục thỏa thuận phân chia thừa kế nhưng dượng không đồng ý và nói tôi không có quyền gì trong ngôi nhà đó.Sau 6 tháng mẹ nuôi tôi mất thì Dượng tôi năm nay 76 tuổi đã đăng ký kết hôn với bà hàng xom cạnh nhà, bà ta và con cái bà ấy đã dọn về ở cùng ngôi nhà đó.Tôi chuyển công tác ở thành phố khác do đó đã không ở nhà khoảng 2 năm nay. Bà ấy đã nhập khẩu vào nhà tôi. Khi biết được sẽ đền bù ngôi nhà, hàng xóm có thông báo cho tôi và tôi đã gửi toàn bộ hồ sơ gồm giấy tờ chứng minh tôi là con và bản copy sổ đỏ ngôi nhà cho ủy ban nhân dân Phường và Ban giải phóng mặt bằng ( GPMB).Dượng tôi và vợ mới cố tình giấu nhẹm thông tin không cho tôi biết về tình hình đền bù ra sao cả. Tôi cũng gửi kèm theo lá đơn nêu rõ Dượng tôi không phải là người duy nhất liên quan đến ngôi nhà. Về bản gốc sổ nhà trước khi mất mẹ nuôi tôi đã giao cho tôi giữ. Đến nay bên địa chính phường có Thông báo cho tôi là họ sẽ làm đền bù nhưng vẫn sẽ ghi tên mẹ và ba nuôi tôi.

Tôi có thắc mắc như sau:

+ Trước khi mẹ nuôi tôi mất có nói rất nhiều lần rằng nếu sau này dượng ở với tôi thì tôi quản lý tài sản và lo cho dượng còn nếu không thì phần ngôi nhà chia cho tôi 3/4 : 1 phần cúng mẹ nuôi tôi, 1 phần cho tôi, 1 phần cho con trai tôi.

Dượng tôi chỉ được 1/4 thôi vì quá trình chung sống Dượng tôi đã gây ra nợ nần cờ bac số đề rất nhiều lần mẹ nuôi tôi phải trả, tính ra thì dượng tôi chẳng còn gì ở ngôi nhà đấy. Nhưng lời đó không có di chúc bằng văn bản mà chỉ được mẹ ruột tôi (em gái mẹ nuôi tôi) và tôi, anh trai tôi, chồng tôi nghe được. Việc này có lấy làm căn cứ để đưa ra nếu có tranh chấp được không ?

+Mẹ nuôi tôi đã chết như vậy việc chi trả tiền đền bù ghi tên người chết có đúng không? - Ai sẽ đứng ra giải quyết việc tranh chấp giữa tôi và dượng để tôi có thể được nhận thay mẹ tôi ? - Thủ tục tôi phải làm những gì để bảo vệ quyền lợi cho mình?

+Bà vợ mới và các con bà ta có quyền lợi gì trong ngôi nhà này không?

Mong luật sư tư vấn sớm giúp tôi.Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi:D.H

>> Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ vào quy định tại Điều 630 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về di chúc hợp pháp như sau:

"Điều 630. Di chúc hợp pháp

1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng".

Với thông tin bạn cung cấp thì mẹ nuôi bạn có nói rất nhiều lần với bạn rằng sau này khi mẹ bạn mất thì nếu dượng ở với bạn thì bạn quản lý tài sản và lo cho dượng còn nếu không thì phần ngôi nhà chia cho bạn 3/4 : 1 phần cúng mẹ nuôi , 1 phần cho bạn, 1 phần cho con trai bạn,dượng bạn chỉ được 1/4 tài sản vì quá trình chung sống Dượng bạn đã gây ra nợ nần cờ bạc số đề rất nhiều lần mẹ nuôi bạn phải trả, những lời nói này lại không lập thành văn bản mặc dù có mẹ ruật bạn chồng bạn và anh trai bạn chứng kiến nhưng theo quy định tại khoản 5 điều luật trên thì di chúc miệng được coi là di chúc hợp pháp khi mẹ bạn thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt hai người làm chứng và ngày sau đó người làm chứng ghi chép lại ,cùng ký tên hoặc điểm chỉ trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng và chứng thực.Như vậy căn cứ vào khoản này thì di chúc miệng của mẹ bạn để lại không được coi là hợp pháp do đó nên nó không phát sinh hiệu lực nên khi có tranh chấp bạn không thể đưa ra điều này làm căn cứ được.

- Khi mẹ bạn chết thì việc cơ quan có thẩm quyền ghi tên chi trả tiền đền bù là không hợp pháp mà phải ghi tên người thừa kế của mẹ bạn .Để giải quyết việc này trước tiên bạn phải giải quyết việc chia tài sản thừa kế của mẹ bạn để lại, do bố bạn không chịu chia tài sản thừa kế theo thỏa thuận và mẹ bạn không có di chúc để lại nên bạn có thể làm đơn nôp tòa án nhân dân yêu cầu giải quyết việc chia thừa kế tài sản cho bạn.Theo quy định tại điều 66 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và Điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định như sau:

"Điều 66. Giải quyết tài sản của vợ chồng trong trường hợp một bên chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết

1. Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống quản lý tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp trong di chúc có chỉ định người khác quản lý di sản hoặc những người thừa kế thỏa thuận cử người khác quản lý di sản.

2. Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản. Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.

3. Trong trường hợp việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của vợ hoặc chồng còn sống, gia đình thì vợ, chồng còn sống có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế phân chia di sản theo quy định của Bộ luật dân sự.

4. Tài sản của vợ chồng trong kinh doanh được giải quyết theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, trừ trường hợp pháp luật về kinh doanh có quy định khác".

"Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản".

Theo quy định tại khoản 1 và 2 điều 66 trên thì sau khi mẹ bạn chết bố bạn có quyền quản lý tài sản đó do trước khi mẹ bạn mất không để lại di chúc và mẹ bạn cũng không có thỏa thuận gì với bố bạn, khi có yêu cầu giải quyết chia tài sản thì tài sản chung của bố mẹ bạn cụ thể là ngôi nhà do 2 bố mẹ bạn đứng tên nên khi chia thì tài sản đó sẽ được chia đôi ,phần tài sản 1 nửa của mẹ bạn sẽ được tòa chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.Do mẹ bạn mất không có di chúc để lại nên theo điều 651 thì bạn và bố bạn thuộc hàng thừa kế thứ nhất và phần nửa tài sản của mẹ bạn sẽ được chia làm hai cho bạn 1 nửa và bố bạn 1 nửa có nghĩa là bố bạn sẽ được hưởng 1 nửa trong khối tài sản chung với mẹ bạn và 1/2 trong tài sản riêng của mẹ bạn .Khi chia tài sản xong thì bạn nộp giấy tờ liên quan về phần tài sản được thừa kế cho ban giải phóng mặt bằng và ủy ban nhân dân phường để họ xác định và ghi lại tên người được thừa kế việc đền bù chi trả giải phóng mặt bằng cho gia đình bạn.

- Bà vợ mới và các con của bà vợ mới không có quyền gì trong ngôi nhà này vì đây là tài sản chung hợp pháp của bố mẹ bạn trước đó hơn nữa trước khi mẹ bạn mất thì cũng không có thỏa thuận gì về tài sản này nên những người được thừa kế chỉ khi thuộc trường hợp quy định tại điều 651 bộ luật dân sự trên như vậy khi đã chia xong tài sản chung của bố mẹ bạn thì bà vợ mới và các con của bà mới đươc hưởng trong nửa phần tài sản của bố bạn trong khối tài sản chung với mẹ bạn khi bố bạn đồng ý.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thừa kế - Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn lập, viết, soạn thảo di chúc và quy định về di chúc trực tuyến qua tổng đài