PHẦN I: NHỮNG TIỀN ĐỀ CHO SỰ THÀNH LẬP CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

1. Đánh giá chung về môi trường kinh tế - xã hội

Nền kinh tế Việt Nam đã đạt mức tăng trưởng cao và liên tục trong nhiều năm qua là một trong những thành tựu nổi bật trong quá trình đổi mới và chuẩn bị hội nhập với nền kinh tế thế giới. Mức tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt 7,5% trong hơn 10 năm qua, đồng thời mức đầu tư cũng tăng cao, tổng đầu tư năm 2004 đã đạt 36,3% GDP. Môi trường đầu tư và kinh doanh đã được cải thiện đáng kể đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước và sẽ tiếp tục được cải thiện mạnh mẽ hơn nữa trong bối cảnh Việt Nam sẽ gia nhập AFTA và WTO trong thời gian tới.

Bên cạnh những thành tựu về kinh tế, các mặt của đời sống chính trị, văn hoá, xã hội, đời sống và trình độ dân trí cũng được cải thiện và nâng cao rõ rệt. Việt Nam đang được biết đến như một địa chỉ đầu tư hấp dẫn do có nhiều lợi thế về chế độ chính trị ổn định, có chính sách thu hút đầu tư thông thoáng, nguồn nhân lực rẻ và có chất lượng; một điểm đến an toàn và thân thiện đối với du khách quốc tế.

Đại hội Đảng X đã nêu rõ mục tiêu kinh tế nước ta hướng tới năm 2010 là thúc đẩy tốc độ phát triển kinh tế, có chất lượng cao hơn, bền vững hơn và gắn kết với sự phát triển con người. Nước ta phấn đấu đến năm 2010, GDP tăng 2,1 lần so với năm 2000, mức tăng trưởng GDP bình quân đạt 7,5 đến 8%/năm và phấn đấu đạt trên 8%/năm. Những mục tiêu rất cụ thể này đòi hỏi phải phát huy tối đa nguồn nội lực, thu hút mạnh các nguồn vốn bên ngoài và tiếp tục công cuộc đổi mới và cải cách nền kinh tế, điều này sẽ tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.

Về phương diện địa bàn nơi thành lập và hoạt động Công ty Cổ phần Chứng khoán APEC, Nghị quyết 15/NQ-TW của Bộ Chính trị và Pháp lệnh về Thủ đô khẳng định vị thế của Thủ đô Hà Nội là Trung tâm đầu não về chính trị - hành chính, trung tâm lớn về văn hoá, khoa học kỹ thuật, kinh tế và giao dịch quốc tế của cả nước. Thủ tướng Chính phủ cũng có Quyết định số 145/2004/QĐ-TTg ngày 13/8/2004 về phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội vùng trọng điểm Bắc Bộ đến 2010 và tầm nhìn 2020 là tập trung phát triển dịch vụ một cách toàn diện, đặc biệt là dịch vụ có chất lượng cao trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, thương mại, du lịch, khoa học công nghệ, viễn thông; phát  triển thị trường bất động sản, thị trường vốn, thị trường chứng khoán…. Trong những năm qua, Hà Nội đã và đang là một trong những trung tâm kinh tế lớn, đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của cả nước, tăng trưởng GDP của hàng năm của Hà Nội đạt trên 11% liên tục trong nhiều năm. Hiện nay, UBND thành phố Hà Nội đang soạn thảo Đề án xây dựng Hà Nội thành trung tâm tài chính - ngân hàng hàng đầu ở khu vực phía Bắc và có vai trò quan trọng trong cả nước. Những yếu tố này sẽ tạo nhiều thuận lợi cho Công ty Chứng khoán ra đời và hoạt động.

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900.6162

 

2. Sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam

Kể từ khi TTGDCK thành phố Hồ Chí Minh ra đời và hoạt động vào tháng 7/2000 đến nay, thị trường vốn nước ta đã có những bước chuyển động đáng kể. Thị trường chứng khoán đã cho phép các doanh nghiệp có thêm sự lựa chọn mới trong việc huy động vốn cho hoạt động đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh, hơn nữa đây lại là kênh huy động nguồn vốn trung và dài hạn cho các doanh nghiệp và nền kinh tế, do vậy tiềm năng phát triển của thị trường chứng khoán là rất to lớn. Qua gần 5 năm hoạt động, thị trường chứng khoán đã khẳng định vai trò quan trọng trong việc tạo lập một thị trường vốn phát triển cân đối, lành mạnh và hiệu quả, bên cạnh đó, nó còn thúc đẩy quá trình sắp xếp, đổi mới hệ thống các doanh nghiệp Nhà nước theo chủ trương của Đảng và Nhà nước, nhằm không ngừng củng cố và tăng sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung.

Chính từ ý nghĩa to lớn của việc xây dựng và phát triển thị trường chứng khoán ở nước ta đối với công cuộc đổi mới và cải cách hệ thống doanh nghiệp nói riêng và đối với nền kinh tế nói chung, thời gian qua Bộ Chính trị đã có Chỉ thị số 45-CT/TW ngày 22/10/2004 về đẩy mạnh sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả DNNN. Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 13/2005/QĐ-TTg ngày 14/01/2005 về kế hoạch triển khai Chỉ thị số 45-CT/TW và Chỉ thị số 04/2005/CT-TTg ngày 17/3/2005 về đẩy nhanh vững chắc cổ phần hoá công ty nhà nước, trong đó nêu rõ “Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan lựa chọn, quyết định để trong năm 2005 niêm yết được khoảng 200 doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán”. Ngoài ra, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 163/2003/QĐ-TTg ngày 05/8/2003 của phê duyệt Chiến lược phát triển thị trường Chứng khoán Việt Nam đến năm 2010 tạo tiền đề vững chắc cho tiến trình xây dựng thị trường chứng khoán Việt Nam.

Khả năng cung ứng hàng hóa cho thị trường chứng khoán từ quá trình sắp xếp, chuyển đổi sở hưũ Công ty Nhà nước là rất lớn. Tính đến 31/5/2005, tổng số doanh nghiệp đã sắp xếp, chuyển đổi sở hữu của cả nước là 3.370 doanh nghiệp, bộ phận doanh nghiệp, trong đó hình thức cổ phần hoá là 2.392 Công ty với tổng số vốn điều lệ đăng ký trên 20 ngàn tỷ đồng và dự kiến năm 2005 số lượng doanh nghiệp phải sắp xếp, chuyển đổi sở hữu khoảng 1.200 đơn vị, trong đó cổ phần hoá khoảng 1.000 đơn vị.

Ngoài ra, ngày 15/4/2003 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 38/2003/NĐ-CP về việc chuyển đổi một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần, các doanh nghiệp này sẽ là những ứng cử viên sáng giá có thể niêm yết trên thị trường chứng khoán. Hầu hết các doanh nghiệp có vốn đầu nước nước ngoài đều có vốn khá lớn sẽ là những khách hàng đầy triển vọng cho Công ty Chứng khoán, đặc biệt trong bối cảnh cam kết FDI tăng mạnh trong những năm gần đây.

Liên quan đến việc thực hiện đấu giá và niêm yết trên thị trường chứng khoán, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 528/QĐ-TTg ngày 14/6/2005 phê duyệt danh sách các Công ty cổ phần hoá thực hiện bán đấu giá cổ phần, niêm yết, đăng ký giao dịch tại các TTGDCK Việt Nam với số lượng ban đầu là 253 doanh nghiệp thuộc các Bộ, ngành, các Tổng Công ty và các địa phương, đây cũng là thông tin tốt lành báo hiệu bước phát triển nhảy vọt đối với thị trường chứng khoán nói chung và sự tăng trưởng đột biến về số lượng các Công ty phát hành chứng khoán ra công chúng, thực hiện đăng ký giao dịch và niêm yết chứng khoán tại các TTGDCK trong thời gian tới.

Đối với thị trường trái phiếu, đây là nguồn hàng hoá được cung cấp một cách thường xuyên, liên tục và có khối lượng huy động vốn lớn trên thị trường, ước tính hàng năm nhu cầu vốn huy động thông qua đấu thầu trái phiếu Chính phủ qua TTGDCK lên tới hàng chục ngàn tỷ đồng. Chỉ tính riêng số lượng trái phiếu chính phủ và trái phiếu chính quyền địa phương huy động và niêm yết tại TTGDCK từ cuối năm 2000 đến 30/6/2005 đạt giá trị 29.000 tỷ đồng.

Tuy nhiên hiện nay mới chỉ có hơn 40 công ty được cấp phép niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Đây là một con số chưa thực sự tương xứng với tiềm năng của nền kinh tế Việt Nam. Nếu so với Thái Lan, một nước láng giềng trong khu vực Đông Nam á, thì thị trường chứng khoán Việt Nam còn có nhiều tiềm lực để phát triển. Về GDP, nền kinh tế Việt Nam hiện nay bằng khoảng 46.6% nền kinh tế của Thái Lan nhưng số lượng công ty của Việt Nam niêm yết trên thị trường chứng khoán chỉ chiếm khoảng 5.8% so với số lượng các công ty niêm yết của Thái Lan (trên 600 công ty). Số lượng các công ty chứng khoán của Việt Nam cũng ít hơn so với của Thái Lan (15 so với 49). Như vậy, có thể thấy rằng, so sánh giữa quy mô GDP và quy mô thị trường chứng khoán của Việt Nam và Thái Lan cho thấy thị trường chứng khoán của Việt Nam hoàn toàn còn nhỏ, chưa tương xứng với quy mô phát triển của mình.

Với việc UBCKNN khai trương hoạt động TTGDCK Hà Nội vào tháng 3/2005 đã mở ra một thị trường rộng lớn cho các doanh nghiệp chưa đáp ứng được các điều kiện niêm yết tại TTGDCK thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các chuyên gia ước tính giá trị cổ phiếu đăng ký giao dịch trên TTGDCK Hà Nội sẽ nhanh chóng đạt con số hàng ngàn tỷ đồng trong những năm đầu hoạt động và giá trị trái phiếu Chính phủ niêm yết, trong đó bao gồm cả trái phiếu chính quyền địa phương cũng sẽ đạt con số tương tự như tại TTGDCK thành phố Hồ Chí Minh.  

                                                               

3. Sự cần thiết của việc thành lập Công ty Chứng khoán …

Hiện nay UBCKNN đã cấp phép hoạt động kinh doanh chứng khoán cho trên 15 Công ty Chứng khoán. Các Công ty Chứng khoán đang có những bước phát triển khá vững chắc và dần được mở rộng về quy mô và phạm hoạt động, các Công ty đã có mặt tại nhiều tỉnh, thành phố lớn Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương và có đại lý nhận lệnh tại nhiều tỉnh và thành phố khác. Đến năm 2004 hầu hết các Công ty đều kinh doanh có lãi và khẳng định vai trò quan trọng trong việc xây dựng và phát triển thị trường chứng khoán.

Công ty Chứng khoán….  được thành lập sẽ góp phần vào việc xây dựng và vận hành một thị trường chứng khoán hiệu quả tại Việt Nam và góp phần vào việc hoàn thành các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Công ty chứng khoán khi đi vào hoạt động sẽ làm tăng tính cạnh tranh của thị trường, từ đó giúp hạ thấp chi phí dịch vụ đối với khách hàng, thu hút thêm các doanh nghiệp và các nhà đầu tư cá nhân tham gia thị trường chứng khoán. Bên cạnh đó, Công ty cũng tham gia hoạt động kinh doanh và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ đa dạng và phong phú cho khách hàng, đáp ứng nhu cầu to lớn của thị trường, đặc biệt đối với khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Sự ra đời của Công ty còn tạo việc làm cho xã hội trong lĩnh vực kinh tế - tài chính và đóng góp kết quả kinh doanh cho ngân sách nhà nước.

Sau thời gian dài chuẩn bị, ngày 8/3/2005 TTGDCK Hà Nội đã đi vào hoạt động góp phần tạo thị trường giao dịch chứng khoán cho số lượng đông đảo các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đây là tín hiệu tốt cho sự phát triển của thị trường chứng khoán và là cơ hội rất thuận lợi cho sự ra đời và hoạt động kinh doanh của Công ty Chứng khoán.

 

4. Căn cứ pháp lý để thành lập Công ty Chứng khoán

Chính phủ, Bộ Tài chính, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và các cơ quan có liên quan đã ban hành nhiều văn bản nhằm tạo lập khung khổ pháp lý cho việc hình thành và hoạt động của Thị trường Chứng khoán Việt Nam. Có thể nêu ra đây một số văn bản chính như sau:

- Quyết định số 127/1998/QĐ-TTg ngày 11/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trung tâm Giao dịch Chứng khoán.

- Luật Doanh nghiệp năm 1999 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật doanh nghiệp.

- Nghị định 144/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ về Chứng khoán và Thị trường chứng khoán.

- Nghị định 161/2004/NĐ-CP ngày 07/9/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Chứng khoán và Thị trường chứng khoán.

- Quyết định số 163/2003/QĐ-TTg ngày 05/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thị trường Chứng khoán Việt Nam đến năm 2010.

- Quyết định số 161/2004/QĐ-TTg ngày 07/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

- Thông tư số 57/2004/TT-BTC ngày 17/6/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc Công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.

- Thông tư số 58/2004/TT-BTC ngày 17/6/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thành viên và Giao dịch Chứng khoán.

- Thông tư số 59/2004/TT-BTC ngày 18/6/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc niêm yết cổ phiếu và trái phiếu trên thị trường chứng khoán tập trung.

- Thông tư số 60/2004/TT-BTC ngày 18/6/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phát hành cổ phiếu ra công chúng.

- Thông tư số 75/2004/TT-BTC ngày 23/7/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phát hành trái phiếu ra công chúng.

- Quyết định số 55/2004/QĐ-BTC ngày 17/6/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Công ty chứng khoán.

- Quyết định số 898/QĐ-BTC ngày 20/2/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính Nguyễn Sinh Hùng về việc ban hành Kế hoạch phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam 2006-2010.

Bên cạnh việc phải tuân thủ các văn bản pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán, các Công ty chứng khoán còn chịu sự điều chỉnh của Luật dân sự, Luật thương mại, Luật phá sản và các văn bản pháp luật có liên quan khác.

 

5. Danh sách các cổ đông sáng lập:

Với sự thống nhất về ý tưởng và chí hướng của những thành viên sáng lập gồm những tổ chức và cá nhân đã có dày dạn kinh nghiệm trên thị trường chứng khoán, tài chính của Việt Nam.

Danh sách thành viên sáng lập:

5.1 Ngân Hàng …

5.3 Các cá nhân là thành viên sáng lập

PHẦN II: THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN

1. Giới thiệu về Công ty

1.1. Tên gọi:  

-         Tên gọi chính thức:        Công ty Cổ phần Chứng khoán

-         Tên tiếng Anh: 

-         Tên viết tắt:      

1.2. Trụ sở chính của Công ty: 

-         Địa chỉ: 

1.3. Vốn Điều lệ:

-         Vốn Điều lệ: 0.000.000.000 đồng (B ằng ch ữ)

-         Tống số cổ phần: .000.000 cổ phần trong đó:

·        Cổ phần phổ thông: .000.000 cổ phần

·        Cổ phần ưu đãi: 0 cổ phần

-         Mệnh giá cổ phần: 10.000 VNĐ (Mười nghìn đồng).

1.4. Hình thức pháp lý:

Công ty Chứng khoán là một Công ty Cổ phần được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và các quy định hiện hành về chứng khoán và thị trường chứng khoán. Công ty có tài khoản và con dấu riêng; được UBCKNN cấp giấy phép hoạt động kinh doanh chứng khoán và đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội.

1.5. Mục tiêu hoạt động:

-         Trở thành một công ty chứng khoán với thương hiệu và sức cạnh tranh vượt trội trên thị trường chứng khoán Việt Nam;

-         Trong 3 năm đầu kể từ khi đi vào hoạt động, Công ty sẽ trở thành một trong ba công ty chứng khoán đứng đầu trên thị trường Việt Nam, góp phần hỗ trợ và thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp Việt nam, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ;

-         Là công ty có độ minh bạch cao nhất trên thị trường chứng khoán hiện nay;

-         Là một công ty có các dịch vụ phong phú và đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng;

-         Thu hút được nhiều khách hàng trở thành cổ đông và sử dụng các dịch vụ do công ty cung cấp.

2. Các cổ đông sáng lập của Công ty

Tỷ lệ góp vốn của các cổ đông sáng lập Công ty như sau:

SỐ TT

TÊN CỔ ĐÔNG

SỐ CỔ PHẦN

GIÁ TRỊ

TỶ LỆ %

1

2

3

4

5

6

7

Tổng số

3. Mô hình tổ chức hoạt động

3.1.      Bộ máy quản lý và điều hành:

Công ty được tổ chức theo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp gồm: Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc điều hành.

-         Hội đồng Quản trị: là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty do Đại hội cổ đông bầu ra với nhiệm kỳ là ba (3) năm. Hội đồng quản trị trong nhiệm kỳ đầu có Năm (05) thành viên. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản trị được qui định cụ thể tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty.

-         Ban Kiểm soát: Ban kiểm soát gồm 03 thành viên do đại hội cổ đông bầu ra với nhiệm là ba (3) năm. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm soát được qui định cụ thể tại Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của Công ty.

-         Bộ máy điều hành: Tổng Giám đốc là người điều hành cao nhất trong Công ty, do Hội đồng quản trị bổ nhiệm. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng Giám đốc Công ty được qui định tại Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của Công ty. Kế toán trưởng Công ty là người giúp Giám đốc Công ty chỉ đạo công tác Tài chính -Kế toán - Lưu ký - Thống kê của Công ty. Kế toán trưởng do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm, và có nhiệm vụ, quyền hạn theo qui định của Pháp Luật.

3.2. Tổ chức bộ máy kinh doanh:

Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty được xây dựng phù hợp với định hướng chiến lược phát triển của Công ty trong từng giai đoạn phát triển cụ thể, các phòng ban nghiệp vụ triển khai hoạt động kinh doanh của Công ty được cơ cấu linh hoạt, đáp ứng nhu cầu phát triển của thị trường. Dự kiến cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty nêu trong phương án này gồm hai giai đoạn: giai đoạn đầu từ 2006 - 2008 và giai đoạn từ sau năm 2008.

3.2.1. Giai đoạn đầu thành lập từ 2006 - 2008

(*) Phòng Hành chính - Nhân sự

Chức năng nhiệm vụ:

Lập kế hoạch mua sắm tài sản, trang thiết bị, công cụ lao động, văn phòng phẩm và các đồ dùng khác cho Công ty, theo dõi tình hình sử dụng cơ sở vật chất của Công ty; 

Thực hiện chức năng hành chính, lễ tân, đào tạo, quản lý lao động tiền, lương và hợp tác quốc tế.

Điều hành hệ thống máy tính, phần mềm, mạng, thông tin của Công ty

Lập báo cáo tình hình hoạt động, kế hoạch kinh doanh và phát hành các ấn phẩm giới thiệu về Công ty.

Nhu cầu nhân sự:

Để thực hiện được nhiệm vụ trên Phòng sẽ phải có khoảng  2-5 cán bộ.

CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2006-2010

(*) Phòng Kế toán - Lưu ký

Chức năng nhiệm vụ:

-   Thực hiện công tác tài chính, kế toán và lưu ký của Công ty;

-   Thực hiện việc thanh quyết toán toàn bộ các giao dịch của Công ty và khách hàng;

-   Phối hợp với các phòng nghiệp vụ trong việc mở, quản lý tài khoản khách hàng, kiểm tra tỷ lệ ký quỹ của khách hàng trước khi tiến hành các giao dịch;

-   Thực hiện thanh toán, theo dõi và phân bổ lãi tiền gửi cho khách hàng trên các tài khoản;

-   Giúp khách hàng thực hiện các quyền liên quan đến sở hữu chứng khoán lưu ký trên tài khoản;

-   Phối hợp với các phòng nghiệp vụ xây dựng phương án tài chính của Công ty, các phương án vay vốn, sử dụng vốn, thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế.

-   Lập báo cáo tài chính tháng, quý, năm và các báo cáo khác theo chế độ quy định.

Nhu cầu nhân sự:

Để thực hiện được nhiệm vụ trên Phòng sẽ có khoảng  4-7 cán bộ.

(*) Phòng Giao dịch - Môi giới

Chức năng nhiệm vụ:

-   Phối hợp với Phòng Kế toán - Lưu ký, trong việc mở, quản lý tài khoản cho khách hàng và thanh toán giao dịch của khách hàng;

-   Nhận lệnh, kiểm tra lệnh và nhập lệnh giao dịch mua bán chứng khoán của khách hàng vào hệ thống của TTGDCK;

-   Xác nhận kết quả giao dịch cho khách hàng;

-   Tư vấn khách hàng về thủ tục mở tài khoản, giao dịch, đầu tư chứng khoán niêm yết tại TTGDCK. 

Nhu cầu nhân sự:

Để thực hiện được nhiệm vụ trên Phòng sẽ có khoảng 5-7 cán bộ.

(*) Phòng Phân tích - Tư vấn

Chức năng nhiệm vụ:

-   Tiến hành điều tra, nghiên cứu và lập cơ sở dữ liệu của khách hàng tiềm năng đồng thời phải có những phân tích và đánh giá tình hình của doanh nghiệp, môi trường đầu tư, nền kinh tế để phục vụ hoạt động kinh doanh, tư vấn khách hàng;

-   Đánh giá, phân tích diễn biến giá cả của các chứng khoán niêm yết và chưa niêm yết;

-   Tư vấn đầu tư chứng khoán trực tiếp cho khách hàng;

-   Thực hiện tư vấn tái cơ cấu tài chính, tư vấn chia tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp, lập dự án đầu tư; tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp, cổ phần hoá, bán đấu giá cổ phần, tư vấn phát hành và niêm yết chứng khoán, làm đại lý phát hành chứng khoán niêm yết, hoặc không niêm yết cho các tổ chức phát hành.

Nhu cầu nhân sự:

Để thực hiện được nhiệm vụ trên Phòng sẽ có khoảng 4-7 cán bộ.

 (*) Phòng Tự doanh

Chức năng nhiệm vụ: Thực hiện nghiệp vụ tự doanh cho Công ty.

Nhu cầu nhân sự: Để thực hiện được nhiệm vụ trên Phòng sẽ có khoảng 3-5 cán bộ.

(*) Phòng Bảo lãnh Phát hành

Chức năng nhiệm vụ: Tiến hành bảo lãnh phát hành và phân phối chứng khoán.

Nhu cầu nhân sự: Để thực hiện được nhiệm vụ trên Phòng sẽ có khoảng 3-5 cán bộ.

(*) Chi nhánh tại T.P Hồ Chí Minh

Để thực hiện chiến lược mở rộng thị trường và phát triển đa dạng các loại hình kinh doanh, dịch vụ của Công ty trên địa bàn cả nước, Công ty dự kiến sẽ mở Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh, đây là trung tâm kinh tế lớn nhất của cả nước, một thị trường được đánh giá là rất tiềm năng và có nhiều thuận lợi để triển khai các hoạt động kinh doanh của Công ty.

Tuy nhiên, để đảm bảo tính hiệu quả, trong giai đoạn đầu Chi nhánh có cơ cấu bộ máy gọn nhẹ, hạch toán phụ thuộc, gồm có hai (2) Phòng chức năng (Phòng Tổng hợp và Phòng Nghiệp vụ) và số lượng cán bộ khoảng 7-10 người.

(*) Các đại lý nhận lệnh

Với phương châm hướng tới khách hàng và phục vụ khách hàng một cách tốt nhất, Công ty dự kiến sẽ mở các đại lý nhận lệnh tại những địa bàn Công ty chưa mở chi nhánh. Các đại lý nhận lệnh này sẽ được Công ty lựa chọn các tổ chức tài chính - ngân hàng có uy tín và phải ký kết hợp đồng với đại lý nhận lệnh để ràng buộc trách nhiệm nhằm đảm bảo quyền lợi cho khách hàng.

3.2.2. Giai đoạn sau năm 2008:

Sau năm 2008, hoạt động của Công ty sẽ được mở rộng hơn cả về thị phần các dịch vụ kinh doanh, số lượng các dịch vụ và mạng lưới hoạt động, trong đó bao gồm cả việc mở rộng các phòng ban và các phòng giao dịch tại các tỉnh và thành phố lớn. Công ty dự kiến ngoài các phòng nghiệp vụ nêu trên, Công ty sẽ tăng vốn điều lệ nhằm đáp ứng quy mô hoạt động được mở rộng của Công ty. Bên cạnh đó, Công ty cũng tăng cường nâng cao chất lượng phục vụ bằng việc không ngừng nâng cấp tiện nghi các phòng giao dịch, hệ thống thông tin, tuyển thêm các nhân viên có trình độ cao, giàu kinh nghiệm thực tế và tạo điều kiện cho đội ngũ nhân viên sẵn có được đào tạo lại nhằm nâng cao trình độ.

3.3. Tuyển dụng lao động:

-         Hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ tài chính - chứng khoán, Công ty nhận thức nguồn nhân lực là một trong những yếu tố mang tính quyết định đối với sự thành công và tính hiệu quả trong tổ chức và hoạt động kinh doanh chứng khoán. Chính vì vậy, một trong những nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu ngay từ khi xúc tiến các thủ tục thành lập Công ty là xây dựng quy chế tuyển dụng và đào tạo cán bộ cho Công ty. Các cán bộ điều hành, nhân viên nghiệp vụ được tuyển dụng phải qua các kỳ thi do Công ty tổ chức và phải đáp ứng được yêu cầu về trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật hiện hành. Sau khi được tuyển dụng, các nhân viên của Công ty sẽ tiếp tục được đào tạo sâu hơn về nghiệp vụ cũng như thực hành các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán.

-         Số lượng cán bộ của công ty dự kiến trong năm (5) năm đầu như sau:

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

24

45

48

64

89

-         Các cán bộ làm việc tại Công ty theo hình thức hợp đồng lao động ngắn, dài hạn và hợp đồng không thời hạn.

-         Chế độ đãi ngộ: Công ty sẽ áp dụng mức lương và cách thức trả lương đảm bảo phù hợp với các quy định của pháp luật, khuyến khích người lao động làm việc lâu dài, ổn định và tập trung vào hiệu quả kinh doanh của Công ty. Ngoài ra Công ty còn áp dụng chế độ thưởng theo kết quả giao dịch, thưởng vào cuối quý hoặc cuối năm để khuyến khích người lao động làm việc.

PHẦN III: PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH  CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

1. Chiến lược phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty

Phân tích SWOT

Phương pháp phân tích SWOT sẽ được áp dụng nhằm làm nổi bật bốn đặc điểm chính: thế mạnh, điểm yếu, các cơ hội và những thách thức để dựa vào đó xây dựng kế hoạch, chiến lược phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty.

(*) Thế mạnh

-         Thị trường chứng khoán đã có những bước phát triển nhất định và đạt được những kết quả ban đầu rất đáng khích lệ, do vậy hệ thống văn bản pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán đã được xây dựng khá đồng bộ và thuận lợi cho hoạt động của các Công ty Chứng khoán. Với lợi thế là Công ty thành lập sau khi hệ thống văn bản pháp quy đã được áp dụng, nên trong thời gian qua đã bộc lộ những mặt ưu, nhược điểm, điều này giúp Công ty có định hướng xây dựng kế hoạch, chiến lược phù hợp ngay từ khi chuẩn bị thành lập và đi vào hoạt động.

-         Là Công ty thành lập mới sau khi thị trường chứng khoán đã đi vào hoạt động ổn định, Công ty sẽ rút ra được nhiều kinh nghiệm thực tiễn của thị trường và tiếp cận được với trình độ công nghệ thông tin tiên tiến. Đây sẽ là tiền đề quan trọng cho Công ty triển khai các hoạt động kinh doanh của mình.

-         Với sự ủng hộ về các mặt tài chính, công nghệ và kinh nghiệm của như Ngân hàng … là nhân tố đóng góp chính vào sự thành công của công ty. Cùng với sự đóng góp của những cá nhân sáng lập viên. Mặt khác công ty có cơ cấu cổ đông sáng lập chủ yếu là huy động vốn từ khu vực tư nhân, nên Công ty có thể thiết lập cơ cấu quản lý, giám sát, điều hành một cách linh hoạt và gọn nhẹ, đặt mục tiêu hiệu quả hoạt động lên hàng đầu và luôn có thể điều chỉnh để thích ứng và phản ứng nhanh nhạy với những thay đổi bất lợi của thị trường.

(*) Điểm yếu

-         Hiện nay đã có trên 15 Công ty Chứng khoán triển khai hoạt động, điều này sẽ tạo áp lực cạnh tranh mạnh mẽ, đòi hỏi Công ty phải có chiến lược tiếp cận và chiếm lĩnh thị trường một cách linh hoạt và phù hợp với điều kiện thực tế của Công ty.

-         Trong thời gian đầu thành lập, kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ quản lý và kinh doanh của Công ty còn hạn chế sẽ là một khó khăn đáng kể trong việc tạo dựng thương hiệu và uy tín của Công ty, do vậy chính sách tuyển dụng, đào tạo và đãi ngộ nhân sự là một trong những quyết sách được Công ty rất coi trọng.

-         Quy mô vốn ban đầu nhỏ sẽ là một trở ngại khi tiếp cận với các khách hàng lớn, điều này đòi hỏi Công ty phải xác định phân khúc thị trường của Công ty trong giai đoạn đầu  là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, và có chiến lược Marketing, thiết kế sản phẩm, dịch vụ phù hợp với đối tượng khách hàng của Công ty.

(*) Cơ hội

-         Nền kinh tế nước ta trong những thập niên gần đây có mức tăng trưởng với tốc độ cao và liên tục, nguồn vốn tích luỹ dành cho đầu tư của cả khu vực Nhà nước và tư nhân đạt tỷ trọng khá cao, bên cạnh đó sự phát triển cả về quy mô và chất lượng của thị trường chứng khoán nói chung và các doanh nghiệp nói riêng đã và đang tạo thị trường rộng lớn và tiềm năng cho việc triển khai hoạt động kinh doanh của Công ty Chứng khoán.

-         Để xây dựng một thị trường chứng khoán hoạt động có hiệu quả, phát triển nhanh,  vững chắc và lành mạnh, Nhà nước đã có nhiều chính sách khuyến khích phát triển các định chế tài chính trung gian hoạt động trên thị trường như các Công ty Chứng khoán, điều này tạo cơ hội cho các Công ty mới gia nhập thị trường có cơ hội cạnh tranh lành mạnh và bình đẳng với các Công ty khác, góp phần thúc đẩy phát triển thị trường.  

-         Hiện nay Đảng và Nhà nước đang có chủ trương đẩy nhanh tiến trình cổ phần hoá Doanh nghiệp Nhà nước, đổi mới, sắp xếp lại hệ thống doanh nghiệp nói chung, đặc biệt là có nhiều chính sách khuyến khích sự ra đời và phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đây sẽ là một thị trường đầy tiềm năng của Công ty Chứng khoán.

(*) Thách thức

-         Bên cạnh hệ thống các tổ chức Tài chính - Ngân hàng - Công ty Chứng khoán nội địa hiện có, trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các tổ chức tài chính nước ngoài, trong đó có cả các công ty Chứng khoán nước ngoài sẽ là những đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên thị trường trong nước và sẽ có những biến động khó lường mà các công ty Chứng khoán nội đại luôn phải đối mặt;

-         Những rủi ro mang tính hệ thống của thị trường luôn là mối đe doạ cho hoạt động của thị trường nói chung và đối với các công ty Chứng khoán nói riêng, đặc biệt là những công ty mới ra nhập thị trường.

2. Kế hoạch ngắn hạn và dài hạn của Công ty

a) Kế hoạch ngắn hạn của Công ty  (200…-200…):

-         Hoàn thành các thủ tục thành lập Công ty để khai trương hoạt động vào tháng  năm 200 ngay sau khi Công ty được cấp phép;

-         Ổn định cơ cấu bộ máy, tổ chức, cơ sở vật chất, tuyển dụng nhân sự;

-         Xây dựng quy chế, quy trình hoạt động của Công ty và các phòng ban chức năng;

-         Triển khai các hoạt động giao dịch, môi giới và tư vấn đầu tư chứng khoán và mở rộng các nghiệp vụ của công ty chứng khoán;

-         Tạo dựng hình ảnh và thương hiệu của Công ty là một Công ty Chứng khoán năng động, chuyên nghiệp, có uy tín và cung cấp các dịch vụ chất lượng cao;

-         Có chính sách Marketing phù hợp với từng bước phát triển của Công ty và các giai đoạn phát triển của thị trường chứng khoán, tiếp cận và cung cấp các dịch vụ hướng tới các khách hàng tiềm năng, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ;

-         Đăng ký giao dịch cổ phiếu của Công ty tại TTGDCK Hà Nội năm 2008.

b) Kế hoạch dài hạn của Công ty (sau năm 2008):

-         Củng cổ và phát triển hoạt động của Công ty, từng bước chiếm lĩnh thị phần hoạt động kinh doanh, dịch vụ và tạo uy tín của Công ty trên thương trường;

-         Tiếp tục tuyển dụng và đào tạo cán bộ, nhân viên để có đội ngũ chuyên gia giỏi, có kinh nghiệp; đồng thời có chính sách thu hút nhân tài như thưởng cổ phiếu cho những cán bộ, nhân viên có cống hiến và tạo hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty;

-         Huy động nguồn lực của Công ty và thu hút vốn đầu tư bên ngoài để tăng vốn điều lệ, phát triển các loại hình nghiệp vụ kinh doanh; mở rộng mạng lưới hoạt động, thành lập Chi nhánh ở các tỉnh, thành phố lớn nhằm đáp ứng nhu cầu rộng lớn của khách hàng;

-         Xây dựng và cung cấp cho khách hàng các dịch vụ có giá trị gia tăng cao, các sản phẩm gắn với các công cụ phòng chống rủi ro, cho phép khách hàng có nhiều sự lựa chọn đối với các dịch vụ phong phú, đa dạng, nhiều tiện ích của Công ty.

-         Phát hành cổ phiếu ra công chúng để huy động thêm vốn và niêm yết cổ phiếu của Công ty tại TTGDCK thành phố Hồ Chí Minh sau năm 2008.

3. Các hoạt động kinh doanh của Công ty

a) Môi giới chứng khoán:  

Theo quy định hiện hành, các tổ chức và cá nhân không thể đầu tư trực tiếp vào các chứng khoán trên thị trường nên Công ty chứng khoán sẽ giúp các khách hàng của mình thực hiện đầu tư vào các chứng khoán như mong muốn. Để thực hiện nghiệp vụ này các Công ty chứng khoán tiến hành:

-         Khai thác tìm kiếm khách hàng là các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

-         Mở tài khoản cho khách hàng.

-         Nhận lệnh mua bán chứng khoán của khách hàng, kiểm tra, rà soát và gửi các lệnh này vào TTGDCK.

-         Xác nhận giao dịch cho khách hàng.

-         Thanh toán, hoạch toán kết quả giao dịch và thông báo cho khách hàng.

-         Cung cấp các dịch vụ liên quan cho khách hàng như cung cấp thông tin về thị trường chứng khoán; kết hợp với các ngân hàng thương mại thực hiện dịch vụ cầm cố chứng khoán, cho  vay ứng trước tiền bán chứng khoán,...

Gần đây TTGDCK Hà Nội đã đi vào hoạt động mở ra một cơ hội thuận lợi cho các Công ty Chứng khoán làm đại diện giao dịch cho khách hàng không chỉ để mua bán các chứng khoán niêm yết tại TTGDCK thành phố Hồ Chí Minh, mà cả đối với các chứng khoán chưa đủ điều kiện niêm yết, nhưng đăng ký giao dịch tại TTGDCK Hà Nội.

b) Tư vấn đầu tư chứng khoán:

Trên cơ sở các kỹ năng và khả năng phân tích sự biến động của giá chứng khoán trên thị trường, Công ty chứng khoán sẽ thực hiện tư vấn cho khách hàng có nhu cầu đầu tư vào chứng khoán và cung cấp những thông tin về diễn biến thị trường và những nhận định sự biến động về giá chứng khoán. Tư vấn là một nghiệp vụ rất rộng, bao gồm nhiều nội dung công việc khác nhau như: tư vấn đầu tư chứng khoán, tư vấn tái cơ cấu tài chính doanh nghiệp, tư vấn phát hành và niêm yết chứng khoán, tư vấn cổ phần hoá, xác định giá trị doanh nghiệp...

Các bước tiến hành công việc tư vấn được mô tả khái quát như sau:

-         Xem xét, phân tích, đánh giá đối tượng tư vấn.

-         Thu thập thông tin, tình hình về các nội dung liên quan đến khách hàng, nội dung tư vấn; ký kết hợp đồng tư vấn với khách hàng.

-         Lập kế hoạch, chương trình tư vấn, lập báo cáp nghiên cứu khả thi, xây dựng các phương án, dự án, đề án liên quan đến nội dung tư vấn.

-         Thực hiện các nội dung công việc cụ thể, đệ trình hồ sơ cho các cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.

-         Báo cáo kết quả thực hiện và thanh lý hợp đồng tư vấn.

c) Lưu ký, đăng ký chứng khoán:

-         Thực hiện nghiệp vụ này, Công ty chứng khoán sẽ lưu giữ, bảo quản các chứng khoán của khách hàng và giúp khách hàng thực hiện các quyền của mình đối với chứng khoán, ghi nhận quyền sở hữu, các quyền và nghĩa vụ liên quan của người nắm giữ chứng khoán bằng một hệ thống thông tin lưu giữ trong các tài khoản lưu ký chứng khoán.

-         Trong quá  trình thực hiện các nghiệp vụ môi giới, giao dịch và đặc biệt các tư vấn cho khách hàng, Công ty sẽ có chiến lược tiếp cận các khách hàng tiềm năng này để cung cấp dịch vụ lưu ký, đăng ký chứng khoán, có thể là theo dạng hợp đồng cả gói hay dịch vụ đơn lẻ nhằm hỗ trợ các nghiệp vụ khác của Công ty, cũng như phát triển mạng lưới khách hàng cho Công ty đối với cả các Công ty niêm yết và chưa niêm yết tại TTGDCK.

-         Các nội dung chính của nghiệp vụ này như sau:

-         Nhận lưu ký (gửi, rút, chuyển khoản) chứng khoán cho khách hàng.

-         Thanh toán các giao dịch chứng khoán, xác nhận kết quả với TTGDCK và thông báo kết quả thanh toán giao dịch cho khách hàng.

-         Đăng ký và thực hiện quyền chủ sở hữu đối với các chứng khoán lưu ký tại Công ty.

d) Bảo lãnh phát hành:

-         Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành là việc tổ chức bảo lãnh giúp tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhận mua chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại, hoặc mua chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết. Với nghiệp vụ này Công ty chứng khoán đóng vai trò là trung gian giữa tổ chức phát hành và công chúng đầu tư và phải thực hiện các bước công việc sau:

-         Nghiên cứu, điều tra nhu cầu của khách hàng và đề xuất các phương án phát hành/ phân phối chứng khoán cho khách hàng.

-         Ký kết hợp đồng bảo lãnh và xây dựng phương án bảo lãnh.

-         Thành lập nhóm các nhà bảo lãnh phát hành đồng bảo lãnh cho đợt phát hành/ phân phối chứng khoán.

-         Chuẩn bị các hồ sơ tài liệu, liên quan; hoàn tất các thủ tục pháp lý đệ trình các cơ quan chức năng.

-         Tiến hành việc phân phối chứng khoán và các bước công việc hoàn tất đợt phát hành/ phân phối chứng khoán.

-         Thanh toán chứng khoán và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ thị trường sau phát hành.

e) Tự doanh:

Đây là nghiệp vụ mua, bán chứng khoán cho bản thân Công ty chứng khoán dựa trên sự phân tích tình hình thị trường cũng như chiến lược đầu tư của Công ty chứng khoán. Danh mục chứng khoán đầu tư được xây dựng phù hợp với năng lực tài chính của Công ty và tình hình thị trường, trên cơ sở kế hoạch, chiến lược của Công ty ở từng giai đoạn phát triển được Đại hội cổ đông thông qua. Các chứng khoán trong danh mục tự doanh là những loại trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu, cổ phiếu công ty niêm yết và chưa niêm yết niêm yết trên thị trường chứng khoán.

PHẦN IV: PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH

1. Cơ sở tính toán

Phương án tài chính của Công ty chứng khoán… được dựa trên các văn bản chế độ kế toán hiện hành và các văn bản về chứng khoán, bao gồm:

- Quyết định số 55/2004/QĐ-BTC ngày 17/06/2004 của việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán.

- Quyết định số 99/2000/QĐ-BTC ngày 13/06/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính về việc ban hành chế độ kế toán công ty chứng khoán.

- Thông tư số 11/2006/TT-BTC ngày 21/02/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 110 ngày 12/12/2002 hướng dẫn chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán và bảo hiểm

- Quyết định số 184/QĐ/UBCK ngày 17/03/2006 về việc hướng dẫn thực hiện thu phí đối với lĩnh vực chứng khoán.

- Thông tư số 100/2004/TT-BTC ngày 20/10/2004 của Bộ Tài Chính về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp trong lĩnh vực chứng khoán.

2. Nguồn hình thành và sử dụng vốn

2.1. Nguồn vốn:

-         Nguồn vốn của công ty được hình thành từ vốn góp ban đầu của các cổ đông và các quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ.

-         Vốn vay: Công ty có thể đi vay vốn ngân hàng, các tổ chức khác khi có nhu cầu

-         Nguồn vốn từ các quỹ dự phòng, lợi nhuận để lại, quỹ dự trữ bắt buộc

-         Các nguồn vốn khác: phát hành trái phiếu chuyển đổi, nguồn vốn uỷ thác đầu tư.

-         Nguồn vốn huy động để tăng vốn điều lệ:

·     Năm 2007: Công ty dự kiến tăng vốn lên 100 tỷ qua các đợt tăng vốn.

·     Sau năm 2008: dự kiến Công ty sẽ phát hành cổ phiếu rộng rãi ra công chúng để huy động vốn từ các nhà đầu tư cá nhân và của các nhà đầu tư có tổ chức

·     Quá trình tăng vốn điều lệ của công ty

 Bảng 1: Vốn điều lệ và quá trình tăng vốn

Năm

2006

2007

2008

2009

2010

Vốn điều lệ (tỷ đồng)

60

100

200

300

500

2.2. Sử dụng vốn:

-         Vốn cố định: Do là Công ty Chứng khoán thành lập mới nên Công ty sẽ phải đầu tư, mua sắm tài sản, trang thiết bị, phương tiện để phục vụ cho hoạt động kinh doanh, đặc biệt là các thiết bị chuyên dụng của Công ty bao gồm hệ thống máy tính, bảng điện tử, hệ thống mạng, đường truyền và các thiết bị khác của Công ty.

-         Vốn lưu động: được sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty như dùng để mua bán các hàng hoá phục vụ cho hoạt động kinh doanh chứng khoán và chi trả các khoản chi phí phát sinh.

-         Đóng góp vào quỹ hỗ trợ thanh toán: Theo qui định của UBCKNN, thành viên của Sở GDCK/ TTGDCK phải thực hiện đóng góp vào quỹ hỗ trợ thanh toán thực hiện các giao dịch.

3. Dự toán doanh thu – chi phí

3.1 Dự toán doanh thu và lãi đầu tư

a) Nguyên tắc tính doanh thu và lãi đầu tư

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của Công ty bao gồm: doanh thu từ hoạt động môi giới, lưu kí chứng khoán, tự doanh, hoạt động bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư, tư vấn tài chính, lãi đầu tư, doanh thu từ vốn kinh doanh.

b) Cách tính

(*) Doanh thu t��� hoạt động môi giới lưu ký:

Dự định việc lưu ký, mở tài khoản giao dịch tại Công ty được miễn phí trong một khoảng thời gian do Ban giám đốc quyết định tùy theo tình hình thị trường. Doanh thu từ hoạt động môi giới từ nguồn thu phí dịch vụ môi giới chứng khoán bao gồm cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư.

Doanh thu tử hoạt động môi giới = Doanh số môi giới x Phí môi giới

Mức phí giao dịch được Công ty áp dụng linh hoạt theo từng thời kỳ của thị trường nhằm thu hút các nhà đầu tư đến Công ty giao dịch và mở tài khoản. Tiêu chí áp dụng mức phí của Công ty dựa theo các nguyên tắc sau:

- Dựa vào đối tượng khách hàng

- Dựa vào mức độ thường xuyên giao dịch của các nhà đầu tư

- Lượng chứng khoán giao dịch của các nhà đầu tư

Tuy nhiên mức phí Công ty áp dụng sẽ dựa theo quy định của UBCKNN:

+ Tối đa 0.5 % giá trị giao dịch đối với cổ phiếu

     + Tối đa 0.15 % giá trị giao dịch đối với trái phiếu   

Và trong năm đầu tiên, để thu hút các nhà đầu tư, mức thu phí môi giới và chứng chỉ quỹ đầu tư bình quân của công ty là 0,3%

Bảng 2: Biểu phí giao dịch mua bán chứng khoán

Stt

Loại dịch vụ

Mức phí (Tỷ lệ%*giá trị giao dịch)

1

Lưu kí chứng khoán

Miễn phí

2

Mở tài khoản giao dịch chứng khoán

Miễn phí

3

Giao dịch cổ phiếu trong ngày

* Tổng giá trị giao dịch dưới 80 triệu đồng.

0,50%

 * Tổng giá trị giao dịch từ 80 tr. đồng đến dưới 150 tr. đồng.

0,45%

 * Tổng giá trị giao dịch từ 150 tr.đồng đến dưới 300 tr. đồng.

0,40%

 * Tổng giá trị giao dịch từ 300 tr. đồng đến dưới 450 tr. đồng.

0,35%

 * Tổng giá trị giao dịch từ 450 tr. đồng đến dưới 550 tr. đồng.

0,30%

 * Tổng giá trị giao dịch từ 550 tr.đồng đến dưới 650 tr.đồng.

0,25%

 * Tổng giá trị từ 650 triệu đồng trở lên.

0,20%

4

Giao dịch trái phiếu trong ngày

0.05% - 0.15%

- Biểu phí áp dụng cho các khách hàng thường xuyên giao dịch:

Đối với khách hàng thường xuyên giao dịch và có giá trị lớn liên tục trong 03 tháng ( bình quân 1 tỉ đồng /tháng ). Mức phí áp dụng : 0.2%.

- Biểu phí áp dụng đối với khách hàng nước ngoài:

  • Khách hàng tổ chức nước ngoài : 0,30%
  • Khách hàng cá nhân nước ngoài : áp dụng như mục 3 trong bảng

Doanh thu từ hoạt động môi giới được tính như sau:

= Phí môi giới bình quân dự kiến (0,3%) x Giá trị giao dịch mỗi ngày x 5 phiên/tuần x 52 tuần

Giá trị giao dịch mỗi ngày được dự đoán theo số liệu tổng giá trị giao dịch của Trung tâm giao dịch  HCM, với các mức dự kiến như sau:

Bảng 3: Tổng giá trị giao dịch theo ngày dự kiến                                     

Năm

Đơn vị triệu đồng

Năm thứ 1

Năm thứ 2

Năm thứ 3

Giá trị giao dịch mỗi ngày với cổ phiếu

1.000

2.000

3.000

Giá trị giao dịch mỗi ngày với trái phiếu

500

1.000

1.500

(*) Doanh thu hoạt động Tự doanh

-         Doanh thu hoạt động tự doanh: tính bằng chênh lệch giữa giá bán và mua chứng khoán cộng với các khoản thu khác như cổ tức, lãi trái phiếu và lãi tiền gửi Ngân hàng.

-         Trong phương án tài chính, giá trị chứng khoán tự doanh của Công ty được tính  bằng 25% vốn điều lệ.

(*) Doanh thu hoạt động Tư vấn đầu tư chứng khoán

-         Doanh thu hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán là khoản phí Công ty được hưởng từ việc tư vấn đầu tư chứng khoán cho người đầu tư và các dịch vụ tư vấn tài chính như định giá, tái cơ cấu tài chính, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp, cổ phần hoá và hỗ trợ doanh nghiệp trong việc phát hành và niêm yết/ đăng ký giao dịch trên TTCK.

-         Mức phí theo thoả thuận với khách hàng. Trong phương án tài chính nêu mức phí tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị tư vấn đầu tư chứng khoán và tính mức phí theo giá trị tuyệt đối đối với số hợp đồng tư vấn tài chính.

Bảng 4: Bảng phí tư vấn

Hợp đồng tư vấn

Mức phí tư vấn

- Tư vấn cổ phần hóa.

bình quân 50 tr/ 1hợp đồng

- Tư vấn đấu giá cổ phần hóa, phát hành ra công chúng.

bình quân 15 tr/ 1 hợp đồng

- Tư vấn khác (Tư vấn quản lý cổ đông, tư vấn quản trị tài chính).

bình quân 40tr/ 1 hợp đồng

(*) Doanh thu từ nguồn vốn kinh doanh

Thu từ nguồn vốn kinh doanh là khoản thu từ tiền lãi tiền gửi của công ty, với lãi suất dự kiến 8%/năm.

(*) Doanh thu hoạt động Bảo lãnh phát hành chứng khoán

-         Công ty thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành sẽ nhận mua một phần hay toàn bộ các chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại, bao gồm các trái phiếu và cổ phiếu của doanh nghiệp và trái phiếu Chính phủ hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa phân phân phối hết.

-         Doanh thu của hoạt động bảo lãnh phát hành sẽ là khoản phí bảo lãnh. đại lý phát hành. phân phối chứng khoán mà Công ty nhận được theo thoả thuận với tổ chức phát hành.

-         Mức phí áp dụng cho hoạt động bảo lãnh và phân phối chứng khoán của Công ty: từ 1 đến 3 % (Bao gồm cả bảo lãnh phát hành và phân phối chứng khoán). Tỷ lệ sử dụng trong phương án tài chính là 1.5 %. Mức phí làm đại lý phân phối trái phiếu Chính phủ dự tính là 0.2%.

(*) Thu hoàn nhập dự phòng:

Là khoản dự phòng giảm giá chứng khoán và đầu tư ngắn hạn, dài hạn, dự phòng nợ phải thu khó đòi vào đầu năm tài chính; hoàn nhập các khoản trích trước không sử dụng hết vào cuối năm tài chính.

(*) Lãi đầu tư:

Là các khoản thu từ cổ tức, trái tức trên số dư của các khoản đầu tư của Công ty. Ước tính thu từ cổ tức là 12% và trái tức là 8%/năm.

Bảng 5: Doanh thu từ hoạt động kinh doanh chứng khoán và thu lãi đầu tư

Đơn vị: triệu đồng

Stt

Chỉ tiêu

Năm thứ 1

Năm thứ 2

Năm thứ 3

I

Doanh thu hoạt động kinh doanh chứng khoán

16,000

27,420

54,819

Doanh thu môi giới chứng khoán cho ng­ười đầu t­ư

650

1,820

3,510

+ Doanh số môi giới cổ phiếu, chứng chỉ quỹ

260,000

520,000

780,000

+ Phí môi giới cổ phiếu, chứng chỉ quỹ

0.20%

0.30%

0.40%

+ Doanh số môi giới trái phiếu

130,000

260,000

390,000

+ Phí môi giới trái phiếu

0.10%

0.10%

0.10%

Doanh thu từ hoạt động tự doanh chứng khoán

15,000

 25,000

50,000

Doanh thu từ hoạt động bảo lãnh phát hành

100

150

400

Doanh thu hoạt động t­ư vấn

100

200

460

Doanh thu l­ưu ký chứng khoán cho ng­ười đầu t­ư

0

50

75

Hoàn nhập dự phòng, các khoản trích tr­ước

0

0

0

Doanh thu về vốn kinh doanh

150

200

374

Doanh thu cho thuê tài sản, sử dụng thiết bị sử dụng thông tin

0

0

0

II

Thu lãi đầu t­ư

           3,224

        4,800

        7,400

Lãi trái phiếu

           1,424

        2,400

        3,200

+ Số d­ư trái phiếu cuối kỳ

17,800

 30,000

40,000

+ Lãi dự kiến

8%

8%

8%

Cổ tức

1,800

2,400

4,200

+ Số dư đầu tư­ cổ phiếu cuối kỳ

15,000

20,000

35,000

+ Lãi dự kiến

12%

12%

12%

Chứng chỉ đầu tư­

0

0

0

+ Số d­ư chứng chỉ đầu tư­ dự kiến

0

0

0

+ Lãi dự kiến

9%

9%

9%

Tổng doanh thu

19,224

32,220

62,219

(*) Doanh thu từ các hoạt động khác:

-         Doanh thu lưu ký chứng khoán là khoản phí lưu ký chứng khoán thu được của người đầu tư, hoặc người uỷ thác đầu tư có chứng khoán gửi lưu ký ở Sở GDCK/ TTGDCK/ Trung tâm Lưu ký Chứng khoán.

-         Doanh thu về vốn kinh doanh như thu lãi tiền gửi, thu cho vay vốn, chênh lệch lãi tỷ giá ngoại tệ phát sinh trong kỳ.

-         Thu sử dụng thiết bị, thông tin.

-         Các khoản thu khác theo quy định.

3.2 Dự toán chi phí

a) Nguyên tắc tính chi phí:

Chi phí của của Công ty bao gồm chi phí trước hoạt động và chi phí cho hoạt động kinh doanh trong năm

b) Cách tính

(*) Chi phí trước hoạt động

Là các chi phí trước hoạt động bao gồm các chi phí phục vụ quá trình thành lập cho đến khi công ty chính thức khai trương. Khoản chi phí này sẽ được phân bổ đều trong 3 năm đầu hoạt động theo đúng chuẩn mực kế toán

Bảng 6: Chi phí trước hoạt động                                                                   Đơn vị: triệu đồng

Stt

Khoản mục

Thành tiền

1

Chi phí t­ư vấn thành lập công ty

40

2

Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh

86

3

Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán

10

4

Phí tuyển dụng

30

5

Chi phí đào tạo

80

6

Phí ĐKKD, quảng cáo, bố cáo thành lập

30

7

Phí khai tr­ơng hoạt động

30

8

Phí dự phòng

10

Tổng

316

(*) Chi phí của Công ty gồm các khoản mục chính như sau:

-         Chi phí thuê trụ sở;

-         Khấu hao TSCĐ;

-         Chi phí nhân viên: tiền lương, thưởng, bảo hiểm xã hội;

-         Chi phí đào tạo, khảo sát;

-         Chi phí giao dịch, hoa hồng, tiếp khách, tổ chức hội nghị;

-         Chi phí quảng cáo, sử dụng thiết bị, thông tin;

-         Chi phí vật liệu văn phòng phẩm;

-         Chi phí công cụ, đồ dùng;

-         Chi phí dịch vụ mua ngoài;

-         Chi phí bằng tiền khác: các khoản phí, lệ phí, công tác phí, bảo hộ và trang phục làm việc;

-         Trích lập dự phòng giảm giá của chứng khoán, dự phòng nợ phải thu khó đòi;

-         Chi trả lãi tiền vay, chênh lệch lỗ tỷ giá ngoại tệ. trả lãi tiền vay.… 

Bảng 7: Chi phí thuê trụ sở văn phòng                                                         Đơn vị: triệu đồng

Hạng mục chi phí thuê văn phòng

Năm thứ 1

Năm thứ 2

Năm thứ 3

VP HN

576

576

960

VP HCM

0

576

960

VP Các tỉnh

0

288

480

Tổng chi phí

576

1.440

2.400

+ Chi phí môi giới được tính theo Quyết định 184/QĐ-UBCK về việc thực hiện đối với lĩnh vực chứng khoán

Bảng 8: Cách tính chi phí môi giới

STT

Tên phí

Định kỳ thu

Mức thu

1

Phí sử dụng hệ thống thiết bị

Hàng năm

20.000.000 đồng/1 thiết bị đầu cuối/năm

2

Phí giao dịch

Hàng tháng

2.1

Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư

0.05% giá trị giao dich

2.2

Trái phiếu

0.0075% giá trị giao dịch

+ Khấu hao Tài sản cố định (TSCĐ) (Tài sản cố định hữu hình và vô hình)

Giá trị tài sản cố định dự tính mức đầu tư là 4 tỷ và được tính khâu hao trong 5 năm từ 2006-2010 bao gồm: Máy móc và thiết bị, phương tiện vận tải và truyền dẫn, thiết bị, dụng cụ quản lý, phần mềm máy tính quản lý hệ thống kinh doanh chứng khoán.

+ Chi phí cho HĐQT (5 người) và Ban kiểm soát (3 người) với mức phí hàng tháng là 3.000.000 đồng.

+ Chi phí vốn vay: công ty dự tính số huy động vốn vay từ ngân hàng và các tổ chức tài chính = 50% vốn điều lệ (tuỳ từng thời điểm cụ thể với mức lãi suất bình quân là 10%/năm).

Bảng 9: Lương và các khoản theo lương dự kiến                           Đơn vị: triệu đồng

TT

Chức danh

L­ương CB

Năm thứ 1

Năm thứ 2

Năm thứ 3

Số NV

L­ương

Số NV

Lư­ơng

Số NV

L­ương

1

Tổng giám đốc

15

1

180

1

180

1

180

2

Giám đốc CN

10

0

0

2

240

3

360

3

Kế toán tr­ưởng

8

1

96

1

96

1

96

4

Trư­ởng phòng kế toán tại CN

6

0

0

1

72

2

144

5

Nhân viên kiểm soát nội bộ

3

1

36

2

72

3

108

6

Đại diện tại TTGDCK

3

3

108

5

180

5

180

7

Tr­ưởng phòng

8

5

480

6

576

6

576

8

Nhân viên môi giới

3

2

72

5

180

5

180

9

NV phân tích đầu t­ư

4

2

96

5

240

5

240

10

NV tự doanh

4

1

48

4

192

4

192

11

NV bảo lãnh phát hành

3.5

1

42

2

84

2

84

12

NV kế toán, l­ưu ký

2.5

1

30

2

60

2

60

13

Ngân quỹ

2

1

24

2

48

2

48

14

Nhân viên IT

3

2

72

2

72

2

72

15

NV văn phòng

2

1

24

2

48

2

48

16

NV pháp chế

2.5

1

30

2

60

2

60

17

Lái xe

1.5

1

18

1

18

1

18

Tổng số CBNV

24

1.356

45

2.418

48

2.646

Bảo hiểm xã hội (15%) 

203,40

362,70

396,90

Bảo hiểm y tế (2%) 

27,12

48,36

52,92

Chi phí công đoàn (1%) 

13,56

24,18

26,46

Tổng BHXH, BHYT, CPCĐ

244,08

435,24

476,28

Tổng cộng

1.600,08

2.853,24

3.122,28

Bảng 10: Chi phí cho các hoạt động kinh doanh                              Đơn vị: triệu đồng

Stt

Chỉ tiêu

Năm thứ 1

Năm thứ 2

Năm thứ 3

I

Chi phí hoạt động kinh doanh chứng khoán

              562.5

         920.0

      1,287.5

Chi phí hoạt động môi giới chứng khoán cho

ng­ười đầu t­ư

228

455

683

Chi phí cho hoạt động tự doanh chứng khoán

120

200

300

Chi phí hoạt động bảo lãnh phát hành, đại lý chứng khoán phát hành

50

70

80

Chi phí cho hoạt động t­ư vấn

50

60

70

Chi phí l­ưu ký chứng khoán

55

65

75

Chi phí khác bằng tiền

60

70

80

II

Chi phí quản lý

    7.444,08

  11.921,24

  18.417,28

Phí thuê thiết bị tại TTGDCK

60

80

100

Phí dịch vụ, thông tin giao dịch

70

85

90

Chi phí khấu hao tài sản cố định

800

800

800

Chi phí dịch vụ mua ngoài

85

90

96

Chi phí vật liệu, văn phòng phẩm

120

150

180

Bảo d­ỡng sửa chữa TSCĐ (3% Tổng GTTS)

120

120

120

Phí quảng cáo tiếp thị

300

500

600

L­ương+BHXH+BHYT+CPCĐ

1,600,08

2.853,24

3.122,28

Chi phí cho thành viên HĐQT và Ban kiểm soát

288

288

288

Thuê trụ sở

576

         1,440

2,400

Phân bổ chi phí tr­ước hoạt động

105

105

106

Dự phòng giảm giá chứng khoán

120

170

250

Chi phí vốn vay

 3,000

5,000

10,000

Chi phí đào tạo, nghiệp vụ, trang phục

150

180

200

Chi phí khác bằng tiền

50

60

65

4. Kết quả hoạt động kinh doanh 

Lợi nhuận gộp  = Doanh thu - Chi phí

Lợi nhuận ròng = Lợi nhuận gộp - Thuế thu nhập doanh nghiệp

Bảng 11: Kết quả hoạt động kinh doanh dự kiến                                   Đơn vị: triệu đồng

Stt

Chỉ tiêu

Năm thứ 1

Năm thứ 2

Năm thứ 3

I

Tổng doanh thu

19.224

32.220

62.219

1

Doanh thu hoạt động kinh doanh chứng khoán

16.000

27.420

54.819

2

Các khoản giảm trừ doanh thu

0

0

0

3

Doanh thu thuần =(1-2)

16.000

27.420

54.819

4

Thu lãi đầu t­ư

3.224

4.800

7.400

II

Chi phí hoạt động kinh doanh chứng khoán

563

920

1.288

III

Lợi nhuận gộp = (I-II)

     18.662

31.300

60.932

IV

Chi phí quản lý

 7.444

11.921

18.417

V

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chứng khoán

       11.217

       19.379

       42.514

VI

Lợi nhuận ngoài hoạt động kinh doanh chứng khoán

0

0

0

VII

Tổng lợi nhuận tr­ước thuế = (V+VI)

11.217

19.379

42.514

VIII

Lợi nhuận tính thuế = (VII-4)

7.993

14.579

35.114

IX

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

0

0

3.511,4

X

Lợi nhuận sau thuế

7.993

14.579

31.603

5. Phân phối lợi nhuận

-         Trích lập quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ: mức trích là 5% lợi nhuận ròng

-         Trích lập quỹ dự trữ bắt buộc: Mức trích bằng 5%. trích cho đến khi quỹ bằng 10% vốn điều lệ;

-         Trích lập các quỹ khác theo quyết định của Đại hội cổ đông;

-         Phần lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư;

-         Chia cổ tức cho các cổ đông.

6. Thuế

Thuế VAT và thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo Thông tư số 100/2004/TT-BTC ngày 20/10/2004 của Bộ Tài chính.

6.1. Thuế  Giá trị gia tăng:

Các hoạt động kinh doanh của Công ty trong lĩnh vực chứng khoán thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng. bao gồm:

- Môi giới chứng khoán;

- Tư vấn tài chính và tư vấn đầu tư chứng khoán do Công ty cung cấp cho khách hàng trong lĩnh vực đầu tư chứng khoán, tái cơ cấu tài chính, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp và hỗ trợ doanh nghiệp trong việc phát hành và niêm yết chứng khoán;

- Tự doanh chứng khoán;

- Bảo lãnh và đại lý phát hành chứng khoán

6.2  . Thuế thu nhập doanh nghiệp:

- Do là doanh nghiệp thành lập mới. Nên Công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 2 năm. kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 3 năm tiếp theo.

- Công ty được áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% trong thời hạn 10 năm. kể từ khi khai trương hoạt động kinh doanh. Hết thời hạn hưởng thuế suất 20%. Công ty phải chuyển sang nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất 28% theo quy định

Bảng 13: Bảng cân đối kế toán dự kiến trong 03 năm đầu hoạt động

Tài sản

Năm thứ 1

Năm thứ 2

Năm thứ 3

A

Tài sản l­ưu động và đầu t­ư ngắn hạn

         43.588

       70.147

      106.544

I

Tiền

           7.700

       10.600

        11.900

Tiền mặt tại quỹ (gồm cả chứng khoán mua lẻ)

          3.000

         4.300

          4.900

Tiền gửi ngân hàng

           4.000

         4.200

          4.150

Tiền gửi của ng­ười đầu t­ư về giao dịch về chứng khoán

               700

            900

          1,500

Tiền gửi về bán chứng khoán phát hành

0

         1,200

          1,350

II

Các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn và đầu t­ư ngắn hạn

         35.300

       59.000

        94.000

1

Chứng khoán tự doanh

         35.300

       59.000

        94.000

- Cổ phiếu

         17.500

       30.000

        56.000

- Trái phiếu

         17.800

       29.000

        38.000

- Chứng chỉ quỹ đầu t­ư

0

0

0

2

Đầu t­ư ngắn hạn

0

0

0

3

Dự phòng giảm giá chứng khoán và đầu t­ư ngắn hạn

 0

 0

 0

III

Các khoản phải thu

              462

            368

             426

1

Phải thu của ng­ười đầu t­ư

37

56

48

2

Phải thu của tổ chức phát hành chứng khoán hoặc bảo lãnh phát hành chứng khoán

50

175

165

3

Phải thu khác

              275

            137

             213

IV

Vật liệu, công cụ tồn kho

0

0

0

V

Tài sản l­ưu động khác

              126

            179

             218

1

Tạm ứng

           1.528

            524

             328

2

Chi phí trả trư­ớc

              126

            179

             218

B

Tài sản cố định và đầu t­ư ngắn hạn

         42.120

       69.245

      110.849

I

Tài sản cố định

           3.570

         4.735

          5.569

1

Tài sản cố định hữu hình

           3.570

         4.735

          5.569

-Nguyên giá

           2.975

         3.450

          3.570

-Giá trị hao mòn lũy kế

              595

         1.285

          1.999

2

Tài sản cố định thuế tài chính

0

0

0

3

Tài sản cố định vô hình

0

0

0

II

Các khoản đầu t­ư chứng khoán dài hạn và đầu tư dài hạn khác

38.550

       64.510

      105.280

1

Đầu tư­ dài hạn của Công ty chứng khoán

         38.550

       64.510

      105.280

- Cổ phiếu

         27.000

       45.610

        79.340

- Trái phiếu

         11.550

       18.900

        25.940

- Chứng chỉ quỹ đầu t­ư

0

0

0

2

Góp vốn liên doanh

0

0

0

3

Đầu tư­ dài hạn khác

0

0

0

III

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

0

0

0

IV

Tài sản dài hạn khác

0

0

0

Tổng cộng Tài sản

         85.708

     139.392

      217.393

Nguồn vốn

A

Nợ phải trả

         25.708

       39.392

        77.393

I

Nợ ngắn hạn

           9.100

       15.185

        30.682

1

Vay ngắn hạn

           3.000

         5.000

        10.000

2

Ngư­ời mua ứng tiền tr­ước

0

0

0

3

Phải trả cổ tức, gốc và lãi trái phiếu

           6.000

       10.000

        20.000

- Phải trả hộ cổ tức gốc và lãi trái phiếu

0

0

0

- Phải trả cổ tức cho cổ đông

           6.000

       10.000

        20.000

4

Thuế và các khoản phải nộp Nhà n­ớc

0

0

             500

5

Phải trả nhân viên

0

0

0

6

Chi phí phải trả

                25

              35

               47

7

Thanh toán chứng khoán giao dịch của ngư­ời đầu t­ư

75

150

135

II

Nợ dài hạn

16.608

24.207

46.711

1

Vay dài hạn

16.608

24.207

46.711

2

Nợ dài hạn

0

0

0

3

Nhật ký quỹ, ký c­ược dài hạn

0

0

0

B

Nguồn vốn Chủ sở hữu

60.000

100.000

140.000

I

Vốn góp ban đầu

60.000

60.000

100.000

1

Vốn của các bên góp vốn

         60.000

0

0

2

Vốn góp cổ phần

0

20.000

0

-Số l­ượng cổ phiếu phát hành

0

2 tr

4tr

- Mệnh giá cổ phiếu phát hành

0

10.000

10.000

II

Vốn bổ sung

0

       20.000

        40.000

1

Thặng d­ư vốn cổ phần

0

       20.000

        40.000

2

Vốn bổ sung từ lợi nhuận

0

0

0

3

Vốn bổ sung từ nguồn khác

0

0

0

III

Các quỹ và lợi nhuận ch­a phân phối

           1.250

         2.350

          5.160

IV

Vốn điều chỉnh

0

0

0

1

Chênh lệch đánh giá lại tài sản

0

0

0

2

Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ đánh giá lại cuối kỳ

0

0

0

3

Giá trị thuần của chứng khoán ngân quỹ

0

0

0

Tổng cộng nguồn vốn

         85.708

     139.392

      217.393

PHẦN V: PHƯƠNG ÁN TRANG BỊ CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT.

Để Công ty chứng khoán…đi vào hoạt động với điều kiện trang thiết bị cơ sở vật chất tốt nhất, chúng tôi dự trù sẽ đầu tư vào cơ sở vật chất khoảng 4 tỷ đồng. Khoản đầu tư chi phí này sẽ được chi trả cho việc sửa chữa cũng như trang bị mới những hạng mục phù hợp với một công ty chứng khoán

I. Phương án trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty

1.1.            Toà nhà là một toà nhà với mặt bằng 100m2 tổng diện tích sử dụng: 600m2. Công ty sẽ sử dụng 3 tầng: 1, 2, 3 làm diện tích kinh doanh tương đương 300m2 và có thể mở rộng phạm vi sử dụng lên tầng 5, 6

1.2.            Bố trí phòng ban, mặt bằng giao dịch:

·        Tầng 1: Được thiết kế hợp lí làm nơi tiếp tân, tư vấn, được trang bị các bảng biểu, tài liệu, computer nhằm cung cấp các thông tin cho các nhà đầu tư.

·        Tầng 2: Sẽ được đặt các thiết bị như bảng điện tử, ghế ngồi cho các nhà đầu tư, quầy nhận lệnh mua-bán chứng khoán, quầy môi giới.

·        Tầng 3: Được thiết kế làm các phòng ban như: phòng kế toán, phòng kế toán – lưu kí, phòng hành chính nhân sự, phòng tự doanh, phòng giám đốc, phòng họp, phòng IT

1.3.            Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho hoạt động kinh doanh

a.        Thiết bị phục vụ cho hoạt động giao dịch:

·        Hệ thống máy tính: Tất cả các máy tính được nối với Internet băng thông rộng bao gồm hệ thống máy chủ và hệ thống máy khách trang bị cho nhân viên công ty và nhà đầu tư. Nhà đầu tư có thể dễ dàng truy cập internet tại tầng 1 và tầng 2 tại trụ sở công ty. Ngoài ra công ty còn trang bị hệ thống mạng không dây giúp các nhà đầu tư khi có nhu cầu truy cập Internet bằng máy tính xách tay, hoặc điện thoại di động

Số lượng máy chủ: 01 máy;

Số lượng máy khách: 20 máy;

·        Điện thoại: Mỗi nhân viên của công ty sẽ được trang bị 01 máy điện thoại cố định.;

Số lượng máy tổng đài: 01 máy;

Số lượng máy con: 20 máy;

·        Fax: 02 máy;

·        Máy photocopy: 01 máy;

·        Máy đếm tiền: 02 máy

·        Bàn ghế cho nhà đầu tư: 40 ghế và 04 bàn viết;

·        Bàn ghế cho nhân viên: 20 chiếc (ghế + bàn);

b.       Thiết bị phục vụ cho hoạt động công bố thông tin:

Hệ thống đèn chiếu và màn hình hiển thị: Hệ thống này sẽ được đặt tại tầng 2 Trụ sở công ty để tiện cho các nhà đầu tư theo dõi và đặt lệnh mua-bán chứng khoán. Hệ thống này bao gồm 02 máy chiếu và màn hình hiển thị thế hệ mới. Mỗi màn hình hiển thị thông tin về giá giao dịch tại mỗi thị trường: 01 của TTGD HCM và 01 của TTGD HN

c.        Kho két:

·        Số lượng: 02 chiếc

·        Tính năng chống trộm, chống cháy, chống ẩm

·        Chủng loại: Vỏ 2 lớp, không chân, chống cháy bằng bê tông.

·        Độ an toàn: Gồm ổ khoá mã số, khoá chìa, chống phá bản lề bắng chốt khoá cố định.

d.       Đội bảo vệ thường trực văn phòng 24/24

e.        Hệ thống lưu trữ thông tin, tài liệu: gồm các tủ sắt đựng tài liệu công ty cần lưu giữ, ngoài ra công ty còn lưu giữ thông tin bằng hệ thống máy tính, phần mềm luôn đảm bảo  mức độ an toàn về thông tin như yêu cầu.

f.         Thiết bị phòng cháy chữa cháy:

·        Số lượng: 01 còi báo cháy;

·        Số lượng bình xịt cứu hoả: 03 bình.

g.        Hệ thống an toàn phòng chống trộm cắp: Là một hệ thống quan trọng và cần thiết của công ty. Ngoài các hệ thống khoá an toàn cần thiết công ty còn có hệ thống bảo vệ vào ban ngày và đêm ./.

II. Hệ thống thông tin công ty chứng khoán

Công nghệ thông tin đóng một vai trò rất quan trọng trong hoạt động của một công ty chứng khoán, chính vì vậy công ty sẽ trang hệ thống phần mềm tiên tiến đảm bảo được sự tương thích với TTGD HCM và TTGD HN cùng các chỉ số về bảo mật, lưu trữ  thông tin tốt nhất.

Yêu cầu về các thông số kỹ thuật

Qui mô phát triển

*Qui mô trung bình này đáp ứng việc sử dụng hệ thống trong khoảng thời gian trên 5 năm hoạt động.

QMPT-001      Thông số quản lý lượng khách hàng/Chi nhánh

-          Phân hệ quản lý khách hàng: Cho phép quản lý 20.000 khách hàng

-          Phân hệ quản lý tài khoản tiền gửi: Cho phép quản lý 20.000 Tài khoản tiền gửi

-          Phân hệ quản lý Lưu ký: Cho phép quản lý 100.000 Tài khoản lưu ký

-          Phân hệ giao dịch: Cho phép 10.000 giao dịch lệnh đặt/ngày giao dịch

QMPT-002      Thông số quản lý về  tổ chức phát hành, về chứng khoán

-          Cho phép quản lý 500 Tổ chức phát hành

-          Cho phép quản lý 1000 các loại chứng khoán

Tốc độ xử lý

Với các yêu cầu chung về thông số hoạt động của công ty chứng khoán. Hệ thống cam kết các thông số kỹ thuật sau:

TDXL-001       Thời gian hệ thống thực hiện xử lý 01 giao dịch đơn lẻ tính từ lúc ra lệnh đến lúc hoàn thành.

-          TG thực hiện <= 5="" giây/giao="" dịch="" đối="" với="" giao="" dịch="" đầu="">

-          TG thực hiện <= 2="" giây/giao="" dịch="" kể="" từ="" giao="" dịch="" thứ="">

TDXL-002       Hệ thống thực hiện xử lý cuối ngày đối với tất cả các phân hệ trong hệ thống

-           <= 30="" phút="" đối="" với="" dữ="" liệu="" trong="" 1="" năm="" hoạt="">

-          Tổng thời gian xử lý cho dữ liệu 3 năm <= 2="">

TDXL-003       Tổng số thời gian thực hiện các xử lý giao dịch theo hình thức lô

-           <= 30="" phút="" đối="" với="" dữ="" liệu="" trong="" 1="" năm="" hoạt="">

-          Tổng thời gian xử lý cho dữ liệu 3 năm <= 2="">

-          TDXL-004    Thời gian thực hiện hiển thị báo cáo dạng liệt kê

-          <= 5="" giây="" đối="" với="" báo="" liệt="" kê="" trong="">

-          <= 15="" giây="" đối="" với="" báo="" cáo="" liệt="" kê="" nhiều="" ngày=""><= 1="">

TDXL-005       Thời gian thực hiện hiển thị báo cáo dạng tổng hợp

-          <= 5="" phút="" đối="" với="" báo="" tổng="" hợp="" có="" độ="" phức="" tạp="">

TDXL-006       Hệ thống xây dựng đảm bảo cho việc 200 kết nối cùng một thời điểm đối với 1 chi nhánh

Mô hình triển khai trên thiết bị phần cứng

Dưới đây là các yêu cầu về phần cứng để có thể triển khai hệ thống BOSC cho 1 công ty chứng khoán.

Bảng 13:  Trang thiết bị phần cứng để vận hành hệ thống tin học cho công ty chứng khoán

Các thiết bị này không có tác động nhiều khi qui mô hoạt động của công ty chứng khoán phát triển. Khi qui mô hoạt động phát triển chỉ cần bổ sung các chi tiết như: Bộ nhớ và ổ cứng

STT

Thiết bị

Cấu hình

Mô tả

1

Máy chủ Broadcast: Chuyển nhận số liệu thông tin

-          Cài đặt Window 2003

-          IIS 6.0

-          Oracle Server

Processor: Intel Xeon  3.2 Ghz up to 2 processors

Cache: 512 KB level 2 cache per processor

RAM:  02GB   SDRAM

HDD: 02 x 80 GB Wide Ultra3 SCSI Hot-swap 10.000rpm

CD-ROM: 48x CDROM  Drive ; FDD: 1.44MB FDD

NIC:  PCI-X Gigabit 10/100/1000 

Thực hiện các chức năng

-          Chuyển nhận số liệu hệ thống giao dịch 2 TTGDCK HN, HCM

-          Proxy server quản lý kết nối internet

Giải trình

1> 02GB RAM:

+ Trong đó 01GB để hỗ trợ chạy Hệ điều hành và các ứng dụng chạy trên nền HĐH.

+ 01 GB: Để chạy nền Oracle Server và đáp ứng nhu cầu bộ nhớ của 02 Instance Oracle Database. Do phải cài CSDL trao đổi thông tin với 2 TTGDCK (HN, HCM)

2> HDD 02x 80GB:

40GB: Đáp ứng việc cài đặt hệ điều hành , các ứng dụng liên quan và các vùng Swapfile và dùng lưu trữ dự trữ.

40GB: Đáp ứng việc cài đặt Oracle Server và 02 CSDL Oracle + vùng lưu trữ dự trữ

80GB: Vùng dữ liệu lưu trữ các file dữ liệu back-up

2

Máy chủ Quản trị:

-          Cài đặt Window 2003

-          Cài đặt DOMAIN

Processor: Intel Xeon  3.2 Ghz up to 2 processors

Cache: 512 KB level 2 cache per processor

RAM:  01GB   SDRAM

HDD: 02 x 80 GB Wide Ultra3 SCSI Hot-swap 10.000rpm

CD-ROM: 48x CDROM  Drive ; FDD: 1.44MB FDD

NIC:  PCI-X Gigabit 10/100/1000 

Trong TH chưa sử dụng dịch vụ này thì chưa cần trang bị

Thực hiện các chức năng

-          Quản trị mạng, cài đặt Domain

-          File Server

-          Print Server

Giải trình

1> 01GB RAM:

+ Trong đó 01GB để hỗ trợ chạy Hệ điều hành và các ứng dụng chạy trên nền HĐH.

2> HDD 02x 80GB:

40GB: Đáp ứng việc cài đặt hệ điều hành , các ứng dụng liên quan và các vùng Swapfile và dùng lưu trữ dự trữ.

40GB + 80GB: Lưu trữ dữ liệu chung của toàn công ty với chức năng là FILE-SERVER

3

Máy chủ WAP/SMS: Sử dụng khi triển khai dịch vụ tra cứu thông tin chứng khoán qua tin nhắn

-          Cài đặt Window 2003

Processor: Intel Xeon  3.2 Ghz up to 2 processors

Cache: 512 KB level 2 cache per processor

RAM:  01GB   SDRAM

HDD: 02 x 80 GB Wide Ultra3 SCSI Hot-swap 10.000rpm

CD-ROM: 48x CDROM  Drive ; FDD: 1.44MB FDD

NIC:  PCI-X Gigabit 10/100/1000 

Trong TH chưa sử dụng dịch vụ này thì chưa cần trang bị

4

Máy chủ WEB: Sử dụng khi triển khai trang thông tin điện tử

-          Cài đặt Window 2003

-          Cài đặt IIS 6.0

-          Cài đặt MS SQL 2000

Processor: Intel Xeon  3.2 Ghz up to 2 processors

Cache: 512 KB level 2 cache per processor

RAM:  02 GB   SDRAM

HDD: 02 x 80 GB Wide Ultra3 SCSI Hot-swap 10.000rpm

CD-ROM: 48x CDROM  Drive ; FDD: 1.44MB FDD

NIC:  PCI-X Gigabit 10/100/1000 

Trong TH chưa sử dụng dịch vụ này thì chưa cần trang bị

Giải trình

1> 02GB RAM:

+ Trong đó 01GB để hỗ trợ chạy Hệ điều hành và các ứng dụng chạy trên nền HĐH.
+ 01 GB: Để chạy nền SQL Server .

2> HDD 02x 80GB:

40GB: Đáp ứng việc cài đặt hệ điều hành , các ứng dụng liên quan và các vùng Swapfile và dùng lưu trữ dự trữ.

40GB: Đáp ứng việc cài đặt SQL Server và 01 CSDL SQL Server + vùng lưu trữ dự trữ

80GB: Vùng dữ liệu lưu trữ các file dữ liệu back-up

5

Máy chủ Phone: Sử dụng khi triển khai dịch vụ truy vấn thông tin qua điện thoại

-          Cài đặt Window 2003

Processor: Intel Xeon  3.2 Ghz up to 2 processors

Cache: 512 KB level 2 cache per processor

RAM:  01GB   SDRAM

HDD: 02 x 80 GB Wide Ultra3 SCSI Hot-swap 10.000rpm

CD-ROM: 48x CDROM  Drive ; FDD: 1.44MB FDD

NIC:  PCI-X Gigabit 10/100/1000 

Trong TH chưa sử dụng dịch vụ này thì chưa cần trang bị.

Các thiết bị liên quan để có thể triển khai dịch vụ này sẽ lên cấu hình chi tiết khi có nhu cầu

6

Máy trạm

-          Win 2000 Professional / Windows XP

Processor: Intel Pentium IV

Memory: 256 MB DDR 

HardDisk:  40 GB FDD: 1,44MB; 

NIC: RJ45 10/100 Mbps Ethernet NIC

Số lượng phụ thuộc vào số lượng người dùng

7

Hệ thống mạng nội bộ

Chi tiết các thiết bị mạng sẽ do bên xây dựng mạng lên cấu hình

8

Thiết bị sao lưu

1>    Băng từ

2>    ổ CD RW

3>    ở DVD RW

Sao lưu dữ liệu quá khứ và sao lưu toàn hệ thống

9

Máy in

Số lượng căn cứ theo nhu cầu

Bảng 14: Hệ thống trang thiết bị phục vụ cho CSDL nghiệp vụ

STT

Thiết bị

Cấu hình

Mô tả

1

Máy chủ CSDL

-          Cài đặt HĐH Windows 2003 Enterprise

-          Cài đặt Oracle 9i for IBM - UNIX

Máy chủ IBM x366

CPU: x366, Xeon 3.66GHz/667MHz

RAM: 2GB

HDD: 73.4 x 2 GB 10K 2.5-inch SAS HDD Internal Storage, using RAID 1

2

Software

License Microsoft Windows Server™ 2003 (Phiên bản Enterprise)

License Oracle Server Clustering

Để triển khai hệ thống trong thời gian ban đầu chỉ cần đáp ứng các mục sau:

-          Máy chủ CSDL: Yêu cầu cần trang bị máy chủ mạnh đáp ứng trong khoảng thời gian 3-5 năm.

-          Máy chủ Broadcast : Có thể dùng giải pháp dùng một máy trạm có cấu hình mạnh để thay thế.

-          Máy trạm: Phụ thuộc vào số lượng nhân viên sử dụng

-          Hệ thống mạng LAN

Bảng 15: Kinh phí trang bị hệ thống phần cứng giai đoạn ban đầu

STT

Thiết bị

Số lượng

Đơn giá

(USD)

Thành tiền

Mô tả

1

Máy chủ CSDL (IBM x366)

01

15,000

15,000

Thực hiện lưu trữ CSDL hệ thống

2

License Microsoft Windows Server™ 2003 (Phiên bản Enterprise)

01

4,300

4,300

3

Máy chủ Broadcast

01

2,500

2,500

4

Máy trạm

20

700

14,000

5

Máy in

5

500

2,500

Tổng cộng:

38,300

Công nghệ ứng dụng

1. Hệ thống BOSC:

Hệ điều hành tại máy trạm

·        Windows XP

·        Windows 2000 Pro/Server

·        Windows 2003

·        Windows 9x

Hệ điều hành tại máy chủ

·        Windows 2003

Hệ điều hành tại máy chủ CSDL

·        Windows 2003 Enterprise

·        UNIX

·        LINUX

Công cụ phát triển

·        Visual Basic 6.0

·        Crystal Report

Cơ sở dữ liệu

·        Oracle Database Server 9i

2. Trang thông tin điện tử:

Hệ điều hành tại máy trạm

·        Windows XP

·        Windows 2000 Pro/Server

·        Windows 2003

·        Windows 9x

Hệ điều hành tại máy chủ

·        Windows 2003

Công cụ phát triển

·        ASP.NET

·        Crystal Report Application server

Cơ sở dữ liệu

·        MS SQL Server 2000

PHẦN VI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trong bối cảnh Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước - Bộ Tài chính đang bắt đầu triển khai thực hiện chiến lược phát triển thị trường chứng khoán trong giai đoạn 2006-2010. việc xem xét vị trí. vai trò và khả năng tham gia TTCK của các Công ty Chứng khoán có ý nghĩa quan trọng trong quá trình xây dựng và phát triển TTCK ở nước ta. Những thành công và kết quả đạt được của TTCK thời gian qua có đóng góp tích cực và đáng kể của các công ty chứng khoán. kể cả từ phía cung và phía cầu của thị trường. góp phần giải quyết nhu cầu huy động vốn của các doanh nghiệp. cũng như giúp các nhà đầu tư  có thể dễ dàng hơn trong việc tham gia đầu tư trên TTCK. Tuy nhiên. do mạng lưới hoạt động chưa được mở rộng và còn những hạn chế nhất định trong hoạt động kinh doanh và cung cấp dịch vụ nên các công ty chứng khoán chưa thể đáp ứng được những nhu cầu của thị trường. trong khi tiềm năng phát triển TTCK ở nước ta là rất to lớn. Những vấn đề này một mặt phán ảnh những bất cập hiện nay của TTCK. một mặt khác lại mở ra cơ hội to lớn cho các công ty chứng khoán ra đời và hoạt động.

Bên cạnh đó. việc thành lập Công ty Chứng khoán là phù hợp với chủ trương của Đảng và Nhà nước trong việc khuyến khích và thúc đẩy khu vực kinh tế tư nhân tham gia vào quá trình cải cách khu vực tài chính - ngân hàng nói riêng và đối với nền kinh tế nói chung. Nó cũng góp phần xây dựng một thị trường vốn. TTCK lớn mạnh và hoạt động có hiệu quả. đem lại lợi ích kinh tế. xã hội thiết thực như đã được trình bày trong phương án kinh doanh này. đồng thời. góp phần hưởng ứng chủ trương xây dựng Hà Nội thành trung tâm tài chính - ngân hàng hàng đầu ở khu vực phía Bắc và có vai trò quan trọng của cả nước.

Để có được một môi trường hoạt động thuận lợi cho sự phát triển của TTCK nói chung và đối với công ty chứng khoán nói riêng. chúng tôi cho rằng cần thiết phải tiếp tục giải quyết những vấn đề sau:

-         Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý của TTCK và cần thiết phải có Luật chứng khoán và TTCK để nâng cao hiệu lực pháp lý cho hoạt động của thị trường.

-         Cần đẩy nhanh hơn nữa quá trình cổ phần hoá. sắp xếp đổi mới hệ thống các doanh nghiệp nhà nước. có những cơ chế khuyến khích các công ty cổ phần hoá huy động vốn thông qua TTCK và niêm yết/ đăng ký giao dịch chứng khoán trên TTGDCK. Đây là cơ chế quan trọng nhằm tạo nguồn hàng cho thị trường. góp phần làm tăng tính sôi động và phong phú của thị trường.

-         Tăng cường công tác thông tin. tuyên truyền và phổ biến kiến thức về chứng khoán và TTCK. có chính sách thu hút các nhà đầu tư tham gia TTCK.

-         Tăng cường hệ thống dịch vụ phụ trợ của TTCK. đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của các đối tượng tham gia thị trường.

Chúng tôi mong muốn nhận được sự ủng hộ. giúp đỡ và chấp thuận của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và các cơ quan chức năng đối với việc thành lập Công ty Chứng khoán để Công ty chúng tôi có thể sớm ra đời và triển khai hoạt động./.

MỤC LỤC

PHẦN I: NHỮNG TIỀN ĐỀ CHO SỰ THÀNH LẬP CÔNG TY CHỨNG KHOÁN.. 2

1. Đánh giá chung về môi trường kinh tế - xã hội2

2. Sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam.. 2

3. Sự cần thiết của việc thành lập Công ty Chứng khoán. 4

4. Căn cứ pháp lý để thành lập Công ty Chứng khoán. 4

5. Danh sách các cổ đông sáng lập.5

PHẦN II: THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN.. 6

1. Giới thiệu về Công ty. 6

2. Các cổ đông sáng lập của Công ty. 6

3. Mô hình tổ chức hoạt động. 7

PHẦN III: PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH  CỦA CÔNG TY ................................ 11

1. Phân tích SWOT. 11

2. Kế hoạch ngắn hạn và dài hạn của Công ty. 12

3. Các hoạt động kinh doanh của Công ty. 13

PHẦN IV: PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH.. 16

1. Cơ sở tính toán. 16

2. Nguồn hình thành và sử dụng vốn. 16

3. Dự toán doanh thu – chi phí17

4. Kết quả hoạt động kinh doanh. 24

5. Phân phối lợi nhuận. 24

6. Thuế. 25

PHẦN V: PHƯƠNG ÁN TRANG BỊ CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT.28

PHẦN VI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 37