- 1. Hiểu như thế nào về điểu chuyển lao động?
- 2. Điều chuyển lao động doanh nghiệp cần lưu ý những gì?
- 2.1. Trường hợp nào doanh nghiệp được chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động?
- 2.2. Thời hạn điều chuyển lao động
- 2.3. Tiền lương của người lao động khi điều chuyển lao động
- 2.4. Trách nhiệm của doanh nghiệp khi điều chuyển người lao động
- 2.5. Điều chuyển lao động trái luật bị xử lý thế nào?
- 3. Trường hợp người lao động không đồng ý tạm thời làm công việc khác so với hợp đồng lao động
1. Hiểu như thế nào về điểu chuyển lao động?
Điều chuyển lao động là quá trình chuyển đổi vị trí làm việc từ vị trí ban đầu đã được thỏa thuận trong hợp đồng lao động sang một vị trí khác.
Việc điều chuyển lao động có thể xuất phát từ cả người sử dụng lao động và người lao động. Tuy nhiên, phần lớn các trường hợp điều chuyển lao động được khởi đầu bởi người sử dụng lao động. Quá trình điều chuyển này có thể gây nhiều khó khăn cho người lao động, như thay đổi môi trường làm việc, thay đổi mức lương và nhiều vấn đề khác. Nhằm đảm bảo quyền lợi của người lao động, Bộ Luật lao động 2019 đã đưa ra các điều khoản để bảo vệ họ trong quá trình điều chuyển.
2. Điều chuyển lao động doanh nghiệp cần lưu ý những gì?
2.1. Trường hợp nào doanh nghiệp được chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động?
Theo Điều 29, Khoản 1 của Bộ Luật Lao động 2019, doanh nghiệp có quyền chuyển đổi người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động trong các trường hợp sau:
- Gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh nguy hiểm.
- Áp dụng biện pháp ngăn ngừa và khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Xảy ra sự cố về điện, nước.
- Do nhu cầu sản xuất, kinh doanh. Trong trường hợp này, doanh nghiệp phải quy định cụ thể trong nội quy của mình về việc tạm thời chuyển đổi người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động để đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh.
2.2. Thời hạn điều chuyển lao động
Theo quy định của Khoản 1 Điều 29 Bộ Luật Lao động 2019, việc điều chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động cũng được quy định về thời hạn như sau:
- Doanh nghiệp có quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động, nhưng thời hạn tạm thời này không được vượt quá 60 ngày làm việc tính từ ngày chuyển đổi, và không được vượt quá 60 ngày làm việc tính tổng cộng trong một năm.
- Trong trường hợp doanh nghiệp muốn điều chuyển người lao động với thời hạn lâu hơn 60 ngày, phải có sự đồng ý bằng văn bản từ phía người lao động.
- Khi hết thời hạn tạm thời chuyển đổi, nếu doanh nghiệp muốn người lao động tiếp tục làm công việc mới mà không trở lại công việc ban đầu, phải có sự đồng ý từ người lao động. Sự đồng ý này có thể được thể hiện thông qua:
+ Phụ lục được thêm vào hợp đồng lao động ban đầu, trong đó quy định về việc chuyển đổi công việc mới khác so với công việc ban đầu.
+ Ký kết một hợp đồng lao động mới giữa doanh nghiệp và người lao động. Trong trường hợp này, hợp đồng lao động ban đầu có thể được chấm dứt và sau đó ký kết một hợp đồng mới để điều chỉnh công việc mới.
- Trong trường hợp hết thời hạn tạm thời chuyển đổi, nếu doanh nghiệp muốn người lao động tiếp tục làm công việc cũ mà người lao động cũng mong muốn, hai bên sẽ tiếp tục thực hiện hợp đồng như đã ký kết ban đầu. Trong tình huống này, doanh nghiệp không được phép chấm dứt hợp đồng lao động một cách đơn phương. Tuy nhiên, người lao động có quyền chấm dứt hợp đồng lao động một cách đơn phương nếu doanh nghiệp không thực hiện việc bố trí công việc, địa điểm làm việc hoặc không đáp ứng các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
2.3. Tiền lương của người lao động khi điều chuyển lao động
Theo quy định của khoản 3 Điều 29 Bộ Luật Lao động 2019, khi người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động, lương được tính theo công việc mới với các điều kiện sau:
- Tiền lương theo công việc mới phải ít nhất bằng 85% tiền lương của công việc cũ, nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu được quy định.
- Trong trường hợp tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ, người lao động sẽ được giữ nguyên mức lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc.
Lưu ý: Nếu người lao động không đồng ý tạm thời làm công việc khác so với hợp đồng lao động trong thời gian vượt quá 60 ngày làm việc tính tổng cộng trong một năm, và quyết định ngừng việc, doanh nghiệp phải trả lương ngừng việc theo quy định tại Điều 99 của Bộ Luật Lao động 2019.
2.4. Trách nhiệm của doanh nghiệp khi điều chuyển người lao động
Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc và thông báo phải bao gồm các thông tin sau:
- Thời hạn làm công việc tạm thời của người lao động.
- Bố trí công việc phù hợp với sức khỏe và giới tính của người lao động.
2.5. Điều chuyển lao động trái luật bị xử lý thế nào?
Theo quy định tại Điều 11 của Nghị định 12/2022/NĐ-CP, các mức xử phạt đối với người sử dụng lao động khi vi phạm hành vi điều chuyển người lao động trái pháp luật được quy định như sau:
- Phạt tiền từ 1.000.000 đến 3.000.000 đồng trong các trường hợp sau:
Không báo cho người lao động trước ít nhất 03 ngày làm việc hoặc không thông báo hoặc thông báo không rõ thời hạn làm tạm thời hoặc bố trí công việc không phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động.
- Phạt tiền từ 3.000.000 đến 7.000.000 đồng trong các trường hợp sau:
+ Bố trí người lao động làm việc ở địa điểm khác với địa điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp được quy định tại Điều 29 của Bộ luật Lao động 2019.
+ Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động không đúng lý do, không đúng thời hạn hoặc không có văn bản đồng ý của người lao động theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: Mức phạt nêu trên áp dụng cho cá nhân. Đối với tổ chức, mức phạt là gấp đôi mức phạt đối với cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Ngoài ra, để khắc phục hậu quả, có các biện pháp sau:
- Buộc người sử dụng lao động phải bố trí người lao động làm việc tại địa điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động trong trường hợp người lao động được điều chuyển đến địa điểm khác.
- Buộc người sử dụng lao động bố trí người lao động làm công việc đúng với hợp đồng lao động đã ký kết trong trường hợp người lao động được điều chuyển làm công việc khác.
3. Trường hợp người lao động không đồng ý tạm thời làm công việc khác so với hợp đồng lao động
Theo quy định tại Điều 99 của Bộ luật lao động 2019, trong trường hợp người lao động không đồng ý tạm thời làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc tính từ đầu năm, và phải ngừng việc, người sử dụng lao động có trách nhiệm trả lương ngừng việc theo quy định sau đây:
- Nếu việc ngừng việc là do lỗi của người sử dụng lao động, người lao động được trả đầy đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.
- Nếu việc ngừng việc là do lỗi của người lao động, người lao động không được trả lương. Trong trường hợp ngừng việc của người lao động dẫn đến việc ngừng việc của những người lao động khác trong cùng đơn vị, họ sẽ được trả lương theo thỏa thuận giữa hai bên, nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu.
- Nếu việc ngừng việc là do sự cố về điện, nước không phải do lỗi của người sử dụng lao động hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hoặc vì lý do kinh tế, hai bên sẽ thỏa thuận về tiền lương ngừng việc như sau:
- Trường hợp ngừng việc trong vòng 14 ngày làm việc, tiền lương ngừng việc sẽ được thỏa thuận, nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu.
- Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc, tiền lương ngừng việc sẽ do hai bên thỏa thuận, nhưng phải đảm bảo rằng tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu.
Để tìm hiểu thêm những thông tin liên quan khác, mời quý bạn đọc cùng tham khảo bài viết sau đây của Luật Minh Khuê: Điều chuyển lao động tạm thời là gì ? Khái niệm về điều chuyển lao động tạm thời
Trên đây là tất cả nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Những điều khi điều chuyển lao động doanh nghiệp cần lưu ý. Nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần sự hỗ trợ về vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được sự hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Luật Minh Khuê xin chân thành cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm và theo dõi bài viết của chúng tôi.