1. Điều kiện để khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng (VAT)

Mới đây, Bộ Tài chính đã có Công văn số 10220/BTC-TCT, hướng dẫn về điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ, hoàn thuế GTGT.

Theo đó, điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi, uỷ nhiệm thu, thẻ ngân hàng và các hình thức thanh toán khác theo quy định.

Điều kiện để khấu trừ, hoàn thuế GTGT (VAT)

Luật sư tư vấn luật thuế qua điện thoại gọi: 1900.6162

Các trường hợp được coi là thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:

a) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bênvề việc thanh toán bù trừ giữa hàng hoá, dịch vụ mua vào với hàng hoá, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng.

b) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua người thứ ba (ngoài trường hợp nêu tại tiết a điểm này) mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay sang tài khoản của bên đi vay đối với khoản vay bằng tiền.

c) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được thanh toán uỷ quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng thì việc thanh toán theo uỷ quyền phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp nhân hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.

Một số trường hợp khác:

Tại điểm 5.1, 5.3 mục I phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về Luật quản lý Thuế hướng dẫn như sau:

5.1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế. Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

......

5.3. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số thuế phải nộp, người nộp thuế được điều chỉnh giảm tiền thuế, tiền phạt (nếu có) tại ngày cuối cùng của tháng nộp hồ sơ khai bổ sung; hoặc được bù trừ số thuế giảm vào số thuế phát sinh của lần khai thuế tiếp theo.”

Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được thanh toán theo phương thức trả chậm, trả góp có giá trị hàng hoá dịch vụ mua trên 20 triệu đồng, cơ sở kinh doanh vẫn được khấu trừ thuế, đến thời hạn thanh toán nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ của giá trị hàng hoá không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Sau khi cơ sở kinh doanh đã điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ tương ứng với giá trị hàng hoá không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh mới có được chứng từ chứng minh việc thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh có quyền khai bổ sung nhưng phải trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

Trường hợp thanh toán trong nội bộ doanh nghiệp có đơn vị hạch toán phụ thuộc có phát sinh hoá đơn GTGT nhưng không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì quan hệ thanh toán tiền hàng mang tính chất thanh toán nội bộ giữa công ty và chi nhánh hoặc giữa công ty trong tập đoàn vẫn đủ điều kiện được khấu trừ thuế GTGT.

Đối với trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên trong thời gian từ ngày 01/01/2009 đến hết ngày 31/03/2009 có chứng từ chứng minh việc nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán hoặc có chứng từ chuyển tiền vào tài khoản bên bán được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Công ty luật Minh Khuê (biên tập)​

>> Xem thêm:  Thuế giá trị gia tăng là gì ? Quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng

2. Xử lý trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng ?

Ngày 28 tháng 12 năm 2015, Tổng Cục thuế (bộ Tài Chính) ban hành Công văn 5599/TCT-KK xử lý hoàn thuế giá trị gia tăng:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5599/TCT-KK
V/v hoàn thuế GTGT

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2015

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng

Trả lời công văn số 3734/CT-KK &KTT ngày 09/11/2015 của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng về việc xử lý hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 1 (c) Điều 30 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ:

" 1. Ngày đã nộp thuế được xác định là ngày:

...c) Cơ quan thuế thực hiện bù trừ trong trường hợp người nộp thuế vừa có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa vừa có số tiền thuế tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ trên Quyết định về việc hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước mẫu số 02/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư này "

Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 9 công văn số 10492/BTC-TCT ngày 30/7/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc tăng cường công tác quản lý hoàn thuế GTGT;

Căn cứ hướng dẫn tại công văn số 13822/BTC-TCT ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính về việc quản lý đúng quy định pháp luật chi hoàn thuế GTGT; Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 3 công văn số 18832/BTC-TCT ngày 17/12/2015 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung công văn số 10492/BTC-TCT và công văn số 13822/BTC-TCT;

Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 5, Điểm 6 công văn số 4943/TCT-KK ngày 23/11/2015 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn một số vướng mắc về khai thuế và khai bổ sung hồ sơ khai thuế;

Căn cứ các hướng dẫn nêu trên:

1. Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng ưu tiên chi hoàn thuế theo công văn số 13822/BTC-TCT ngày 02/10/2015 và công văn số 18832/BTC-TCT ngày 17/12/2015 của Bộ Tài chính nêu trên được hoàn thuế nhưng có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ và cơ quan Thuế đã ban hành Quyết định về việc hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước thì ngày ghi trên Quyết định về việc hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước được xác định là ngày người nộp thuế đã nộp thuế. Theo đó, thời gian kể từ ngày cơ quan Thuế ban hành Quyết định về việc hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước đến ngày người nộp thuế nhận được tiền hoàn thuế không phải tính tiên chậm nộp.

2. Về vấn đề vướng mắc của Cục Thuế liên quan đến:

- Xác định đối tượng không hoàn thuế: Bộ Tài chính đã ban hành công văn số 18832/BTC-TCT ngày 17/12/2015 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung công văn số 10492/BTC-TCT và công văn số 13822/BTC-TCT.

- Kê khai thuế đối với dự án đầu tư: Tổng cục Thuế đã có công văn số 4943/TCT-KK ngày 23/11/2015 về việc hướng dẫn một số vướng mắc về khai thuế và khai bổ sung hồ sơ khai thuế.

Theo đó, đề nghị Cục Thuế căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật thuế hiện hành, các văn bản hướng dẫn nêu trên và hướng dẫn tại công văn này để thực hiện giải quyết theo đúng quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Đà Nẵng được biết./

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC (BTC);
- Vụ PC (TCT);
- Lưu: VT, KK (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG





Nguyễn Đại Trí

>> Xem thêm:  Luật thuế giá trị gia tăng là gì ? Phân tích các đặc điểm luật thuế giá trị gia tăng

3. Tư vấn hoàn thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu ?

Ngày 22 tháng 09 năm 2010, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 3679/TCT-KK của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu:
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
------------------
V/v: hoàn thuế GTGT khâu nhập khẩu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------------------
Hà Nội, ngày 22 tháng 09 năm 2010
Kính gửi: Công ty TNHH Midea Consumer Electric Việt Nam.
Trả lời công văn không số ngày 10/8/2010 của Công ty TNHH Midea Consumer Electric Việt Nam về việc chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) khâu nhập khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 1.3 Mục III Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT, quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
“a) Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu…
b) Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.
Hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn trên hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ. Đối với những hóa đơn này, cơ sở kinh doanh kê khai vào mục riêng trong bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào.
Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua trên hai mươi triệu đồng, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, đồng thời ghi rõ thời hạn thanh toán vào phần ghi chú trên bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã khấu trừ của giá trị hàng hóa không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng”;
Căn cứ hướng dẫn tại Công văn số 10220/BTC-TCT ngày 20/7/2009 của Bộ Tài chính về việc điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ, hoàn thuế GTGT;
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Midea Consumer Electric Việt Nam nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất đồ điện gia dụng, Công ty đã nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu và kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa chịu thuế GTGT được khấu trừ nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại điểm 1.3 Mục III phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên như: Có chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào. Công ty TNHH Midea Consumer Electric Việt Nam chưa thanh toán tiền nhập khẩu nguyên liệu cho nhà cung ứng nước ngoài, tức là chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với nguyên liệu nhập khẩu thì Công ty không đủ điều kiện để được kê khai khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với nguyên liệu nhập khẩu.
Đối với trường hợp mua trả chậm, trả góp nếu giá trị hàng hóa, dịch vụ mua trên hai mươi triệu đồng, căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ, hóa đơn GTGT và chứng từ thanh toán qua ngân hàng để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, công ty vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng nếu Công ty không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, công ty phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ của giá trị hàng hóa không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH Midea Consumer Electric Việt Nam biết và liên hệ với Cục Thuế tỉnh Bình Dương để được hướng dẫn cụ thể theo đúng quy định tại các văn bản quy định pháp luật về thuế, các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan và hướng dẫn tại công văn này./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế tỉnh Bình Dương;
- Các Vụ: PC, CST (BTC);
- Các Vụ: PC, CS (TCT);
- Lưu: VT, KK (2b).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Lê Hồng Hải

>> Xem thêm:  Thuế quan là gì ? Nguồn của pháp luật thuế là gì ? Quy định pháp luật về thuế quan

4. Hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài tại sân bay quốc tế Đà Nẵng ?

Ngày 07 tháng 10 năm 2014, Tổng Cục Hải Quan (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 12122/TCHQ-TXNK của Tổng cục Hải quan về việc hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài tại sân bay quốc tế Đà Nẵng, Cam Ranh:
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------
V/v: Hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài tại sân bay quốc tế Đà Nẵng, Cam Ranh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Hà Nội, ngày 07 tháng 10 năm 2014
Kính gửi:
- Cục Hải quan Đà Nẵng;
- Cục Hải quan Khánh Hòa;
- Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam;
- Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt.
Ngày 25/9/2014, Bộ Tài chính đã có công văn số 13521/BTC-TCHQ , số 13522/BTC-TCHQ chọn Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam làm đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho người nước ngoài tại sân bay quốc tế Cam Ranh, Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt làm đại lý hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài sân bay quốc tếĐà Nẵng. Để chuẩn bị cho việc thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài tại sân bay quốc tế Đà Nẵng, Cam Ranh, Tổng cục Hải quan đề nghị:
1. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam làm việc với Cảng Hàng không quốc tế Cam Ranh, Cục Hải quan Khánh Hòa để chuẩn bị các công việc liên quan đến việc làm đại lý hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài tại sân bay quốc tế Cam Ranh.
2. Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt làm việc với Cảng Hàng không quốc tế Đà Nẵng, Cục Hải quan Đà Nẵng để chuẩn bị các công việc liên quan đến việc làm đại lý hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài tại sân bay quốc tế Đà Nẵng.
3. Cục Hải quan Đà Nẵng, Cục Hải quan Khánh Hòa phối hợp với Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trong việc thực hiện công tác chuẩn bị làm đại lý hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài.
Đề nghị các đơn vị thông báo kết quả thực hiện về Tổng cục Hải quan trước ngày 21/10/2014.
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết, thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng;
- Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh;
- Lưu: VT, TXNK - CST - Phương (3b).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Dương Thái

>> Xem thêm:  Hồ sơ hoàn thuế có cần chứng từ thanh toán không ? Hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp như thế nào ?

5. Thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng đơn vị điện lực, bưu điện tỉnh ?

Ngày 17 tháng 12 năm 2007, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 5234/TCT-KK thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng đơn vị điện lực, bưu điện tỉnh:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
*****

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

Số: 5234/TCT-KK
V/v: thủ tục hoàn thuế GTGT đối với các đơn vị điện lực, bưu điện tỉnh

Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2007

Kínhgửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Tổng cục Thuế nhận được Công vănsố 526/CT-TTHT ngày 12/09/2007 của Cục Thuế tỉnh Bến Tre về việc hoàn thuế GTGTđối với các đơn vị điện lực và bưu điện. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiếnnhư sau :

1. Đối với ngành Điện lực:

Bộ Tài chính đã ban hành các Thôngtư số 146/1998/TT-BTC ngày 12/11/1998 hướng dẫn kê khai, nộp thuế GTGT đối vớingành điện, Thông tư số 05/2000/TT-BTC ngày 12/11/2000 sửa đổi, bổ sung Thôngtư số 146/1998/TT-BTC nêu trên và Thông tư số 94/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005sửa đổi, bổ sung Thông tư số 05/2000/TT-BTC nêu trên.

Theo quy định tại Thông tư số05/2000/TT-BTC nêu trên thì:

- Điểm 2 (b), Mục I quy định:

- Thuế GTGT đầu ra của sản phẩn điệnbán ra được xác định theo hoá đơn bán điện, tính bằng 10% trên giá bán điệnchưa có thuế GTGT.

- Thuế GTGT đầu vào của sản phẩmđiện tính theo mức phân bổ trên doanh thu được xác định bằng (=) mức phân bổ tínhtrên doanh thu bán điện (tỷ lệ %) nhân với (x) doanh thu bán điện của Điện lực”.

- Điểm 2, Mục II quy định: “Các Côngty Điện lực I, II, III căn cứ vào sản lượng điện và giá mua, bán điện của nămhoặc từng quý xác định mức phân bổ thuế GTGT đầu vào của sản phẩm điện, thôngbáo cho các Điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc, đồng gửi cho các Cục thuế nơiĐiện lực đóng trụ sở kinh doanh”.

Căn cứ các quy định trên thì căncứ để xác định số thuế GTGT đầu vào của sản phẩm điện được khấu trừ, hoàn thuế củaĐiện lực các tỉnh, thành phố là:

- Tỷ lệ (%) phân bổ thuế GTGT đầuvào của sản phẩm điện được khấu trừ của Điện lực trực thuộc ghi trên văn bảncủa Công ty Điện lực I, hoặc II, hoặc III gửi Cục Thuế tỉnh, thành phố nơi Điệnlực trực thuộc đóng trụ sở về việc xác định mức phân bổ thuế GTGT đầu vào củasản phẩm điện đối với Điện lực trực thuộc.

- Doanh thu bán điện của Điện lựctỉnh, thành phố.

Trường hợp Điện lực tỉnh, thành phốđề nghị hoàn thuế GTGT thì ngoài thủ tục hồ sơ hoàn thuế GTGT theo quy định cònphải gửi kèm theo Văn bản của Công ty Điện lực về việc xác định mức phânbổthuế GTGT đầu vào của sản phẩm điện của Điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc(trong đó có Điện lực tỉnh, thành phố) và Bảng tổng hợp doanh thu bán điện.

2. Đối với ngành Bưu điện:

Hiện nay, Bộ Tài chính chưa có vănbản hướng dẫn riêng về hoàn thuế GTGT đối với ngành bưu điện. Do vậy, đề nghịcác Cục Thuế thực hiện hoàn thuế GTGT đầu vào đối với ngành bưu điện theo quyđịnh tại Luật thuế GTGT, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT,Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuếcác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết và thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Ban: PC, CS, TTTĐ;
- Lưu: VT, KK.Tuấn

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG



Phạm Văn Huyến

>> Xem thêm:  Tư vấn về khai hoàn thuế khi hóa đơn không khớp với nhà cung cấp ? Thời hạn xét hoàn thuế ?

6. Điều kiện để được khấu trừ hoàn thuế giá trị gia tăng ?

Ngày 25 tháng 04 năm 2013, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 1345/TCT-KK khấu trừ hoàn thuế giá trị gia tăng:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1345/TCT-KK
V/v khấu trừ, hoàn thuế GTGT

Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2013

Kínhgửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội

Trả lời công văn số 27122/CT-TTr1 ngày 24/10/2012 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc vướng mắc thanh tra sauhoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) xuất khẩu theo tháng đối với Công ty CP tậpđoàn Thái Hòa Việt Nam (mã số thuế: 0100367361), Tổng cục Thuế có ý kiến nhưsau:

1. Về hoàn thuế GTGT hàng hóa, dịchvụ xuất khẩu theo tháng:

Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 1.2 (c.8)Mục III Phần B và Điểm 4 Mục I Phần C Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGTvà hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT, trườnghợp năm 2010 Công ty vừa có hàng hóa xuất khẩu, vừa có hàng hóa bán trong nướcvà đề nghị hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu theo tháng trong thờiđiểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì:

- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa,dịch vụ thực xuất khẩu phát sinh trong tháng bao gồm thuế GTGT đầu vào của hànghóa, dịch vụ thực xuất khẩu tồn kho tháng trước chuyển sang, thuế GTGT đầu vàocủa hàng hóa, dịch vụ thực xuất khẩu mua vào trong tháng và thuế GTGT đầu vàocủa chi phí quản lý phục vụ cho hàng hóa, dịch vụ thực xuất khẩu phát sinhtrong tháng.

Trường hợp Công ty không hạch toánriêng được thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ thực xuất khẩu phát sinhtrong tháng thì số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ thực xuất khẩu phátsinh trong tháng được phân bổ trong tổng số thuế GTGT đầu vào của Công ty phátsinh trong tháng, theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu xuất khẩu hàng hóa, dịch vụphát sinh trong tháng so với tổng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ của Công ty.

- Sau khi bù trừ số thuế GTGT đầuvào của hàng hóa, dịch vụ thực xuất khẩu phát sinh trong tháng với số thuế GTGTđầu ra của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong nước phát sinh trong tháng: nếu sốthuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ thực xuất khẩu phát sinh trong thángchưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì Công ty được xét hoàn thuếGTGT đầu vào theo tháng đối với hàng hóa, dịch vụ thực xuất khẩu.

- Trường hợp Công ty đã được hoànvượt quá số thuế đủ điều kiện hoàn thì Công ty bị thu hồi số tiền thuế đã đượchoàn chênh lệch và xử phạt theo quy định.

2. Về thuế GTGT đối với doanh thuhoạt động bán cây cà phê do Công ty CP tập đoàn Thái Hòa Việt Nam tự trồngtrọt:

Căn cứ hướng dẫn về đối tượng khôngchịu thuế GTGT tại các Thông tư (bao gồm: Điểm 1 Mục II Phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTCngày 12/12/2003; Mục I Phần B Thông tư số 115/2005/TT-BTC ngày 16/12/2005 sửađổi, bổ sung Thông tư số 120/2003/TT-BTC ; Điểm 1.1 Mục II Phần A Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007; Điểm 1 Mục II Phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008; Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012) củaBộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT có hiệu lực thi hành kể từ năm 2006 đếnnay, thì:

Vườn cây cà phê do Công ty tự trồngtrọt bán cho Công ty TNHH Thái Hòa Quảng Trị (là doanh nghiệp Việt Nam) dướidạng chưa sơ chế, chế biến thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợpCông ty đã kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào phát sinh trong quá trình đầu tưvườn cây cà phê nêu trên thì khi phát sinh doanh thu bán vườn cây phải điều chỉnhgiảm số thuế GTGT đầu vào tương ứng theo quy định.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuếthành phố Hà Nội được biết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế (BTC);
- Các Vụ: PC, CS (TCT);
- Lưu: VT, KK.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Trần Văn Phu

>> Xem thêm:  Điều kiện được hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là gì ? Nộp hồ sơ hoàn thuế ở đâu ? Cách xác định số thuế nộp thừa ?