1. Điều kiện để lao động nữ được nghỉ hưu sớm là gì?

Theo Điều 54 của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, được sửa đổi tại Điều 219 của Bộ luật Lao động 2019, quy định về điều kiện hưởng lương hưu, chi tiết hơn về các trường hợp lao động nữ được nghỉ hưu sớm hơn tuổi quy định. Theo quy định, lao động nữ trong các ngành nghề khác ngoài các ngành quân đội, công an và cơ yếu quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội, khi nghỉ việc và đã đóng đủ 20 năm BHXH trở lên, sẽ được hưởng lương hưu khi đủ tuổi quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động. Vì vậy, lao động nữ trong nhóm này sẽ được nghỉ hưu hưởng lương hưu khi đủ 56 tuổi vào năm 2023.

Ngoài ra, lao động nữ trong nhóm này cũng có thể nghỉ hưu sớm hơn tuổi quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động (đủ 51 tuổi vào năm 2023) trong 2 trường hợp cụ thể:

- Trường hợp 1: Đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

- Trường hợp 2: Đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 1/1/2021.

Đối với lao động nữ đã đóng đủ 20 năm BHXH, họ cũng có thể nghỉ hưu sớm hơn 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu thông thường (tức là nghỉ hưu từ khi đủ 46 tuổi trong năm 2023) khi có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò. Ngoài ra, lao động nữ đã đóng BHXH 20 năm và bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao, cũng có thể nghỉ hưu để hưởng lương hưu ngay sau khi xảy ra tai nạn. Đối với lao động nữ trong ngành quân đội, công an và cơ yếu quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội, khi đã đóng đủ 20 năm BHXH, họ có thể nghỉ hưu sớm hơn tối đa 5 tuổi, tức là nghỉ hưu khi đủ 51 tuổi trong năm 2023.

Lao động nữ trong nhóm ngành này đã đóng đủ 20 năm Bảo hiểm xã hội (BHXH) có thể nghỉ hưu sớm hơn 5 tuổi so với quy định tại Khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động năm 2019. Điều này có thể xảy ra trong 2 trường hợp cụ thể:

- Trường hợp làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trong ít nhất 15 năm: Nếu lao động nữ đã làm việc trong môi trường lao động có tính chất nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trong ít nhất 15 năm, thì cô ấy có thể nghỉ hưu sớm từ khi đủ 46 tuổi trong năm 2023.

- Trường hợp làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trong ít nhất 15 năm: Nếu lao động nữ đã làm việc trong vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trong ít nhất 15 năm, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi được hưởng phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 1/1/2021, cô ấy có thể nghỉ hưu sớm từ khi đủ 46 tuổi trong năm 2023.

Ngoài ra, trong trường hợp lao động nữ bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao và đã đóng đủ 20 năm BHXH, cô ấy có thể nghỉ hưu mà không phụ thuộc vào độ tuổi. Đối với lao động nữ là cán bộ, công chức cấp xã hoặc là người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, tham gia BHXH khi nghỉ việc mà đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm BHXH và đủ tuổi nghỉ hưu quy định tại Khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động 2019 (56 tuổi vào năm 2023), quý khách cũng được hưởng lương hưu.

 

2. Tuổi nghỉ hưu đối với lao động nữ

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động năm 2019, tuổi nghỉ hưu của người lao động nữ trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động nữ trong điều kiện lao động bình thường là đủ 55 tuổi 04 tháng; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng. Do đó, từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu đối với lao động nữ làm việc trong điều kiện bình thường tăng thêm 4 tháng mỗi năm. Vì vậy, tuổi nghỉ hưu của lao động nữ năm 2021 là 55 tuổi 04 tháng, năm 2022 là 55 tuổi 8 tháng. Vì vậy, đến năm 2023, tuổi nghỉ hưu của lao động nữ là 56 tuổi.

Tuy nhiên, theo quy định tại Khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động 2019, lao động nữ có thể nghỉ hưu sớm hơn tuổi hưu quy định 5 tuổi trong những trường hợp sau:

- Bị suy giảm khả năng lao động.

- Làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

- Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

- Làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Do đó, trong những trường hợp trên, lao động nữ có thể nghỉ hưu khi đủ 51 tuổi trong năm 2023. Trường hợp bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao và đủ 20 năm đóng BHXH, họ có thể nghỉ hưu mà không phụ thuộc vào độ tuổi. Đối với lao động nữ là cán bộ, công chức cấp xã hoặc là người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia BHXH khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng BHXH và đủ tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của  Bộ luật Lao động 2019 (56 tuổi vào năm 2023) thì được hưởng lương hưu.

 

3. Mức hưởng lương hưu đối với người lao động nữ

Theo quy định của Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, mức hưởng lương hưu của người lao động được tính toán dựa trên các yếu tố sau đây:

- Mức lương hưu hằng tháng: Từ ngày 01/01/2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện nghỉ hưu được tính bằng 45% của mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Mức lương hưu này được quy định tại Điều 62 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.

- Số năm đóng bảo hiểm xã hội: Để đủ điều kiện hưởng lương hưu, người lao động cần có số năm đóng bảo hiểm xã hội theo quy định. Đối với nữ lao động, số năm đóng bảo hiểm tối thiểu là 15 năm, áp dụng từ năm 2018 trở đi.

- Tăng trưởng lương hưu theo thời gian: Mỗi năm sau khi đạt đủ điều kiện nghỉ hưu, người lao động sẽ được hưởng mức tăng trưởng lương hưu. Tỷ lệ tăng trưởng lương hưu là 2% cho mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên, tỷ lệ tăng trưởng lương hưu không vượt quá 75% của mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

- Giảm tỷ lệ lương hưu đối với nghỉ hưu trước tuổi: Nếu người lao động quyết định nghỉ hưu trước tuổi qui định, mức lương hưu hằng tháng sẽ bị giảm đi. Mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi, tỷ lệ giảm lương hưu là 2%. Trong trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 6 tháng, tỷ lệ giảm lương hưu sẽ là 1%. Tuy nhiên, sau khi đạt tuổi nghỉ hưu qui định, không có giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.

Với các quy định trên, mức lương hưu của người lao động sẽ được tính dựa trên tỷ lệ phần trăm và số năm đóng bảo hiểm xã hội. Nếu người lao động đủ điều kiện nghỉ hưu và tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội, mức lương hưu sẽ tăng dần theo thời gian.

Quý khách hàng có nhu cầu thì tham khảo thêm nội dung bài viết sau của công ty Luật Minh Khuê: Tuổi nghỉ hưu cán bộ công chức được tính như thế nào?

Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!