1. Điều kiện để hưởng lương hưu

Căn cứ pháp lý: Luật bảo hiểm xã hội 2014 và Bộ luật lao động 2019 có thể phân tích như sau:

Năm 2022, tuổi nghỉ hưu của người lao động tăng so với năm 2021, tuy nhiên số năm đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để hưởng lương hưu sẽ không tăng. lao động nữ cần đóng tối thiểu 15 năm và lao động nam cần đóng tối thiểu 20 năm.

Tính từ ngày 01/01/2018,mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện được tính bằng 45% mức bình quan thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội: Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm và năm 2022 trở đi là 20 năm; Còn lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm. Sau đó, mỗi năm người lao động sẽ được tính thêm 2%; mức tối đa sẽ bằng 75%. Do vậy, kể từ năm 2022 trở đi, số năm đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để hưởng lương hưu sẽ không tăng nữa. Lao động nam chỉ cần đóng tối thiểu 20 năm và lao động nữ đóng tối thiểu 15 năm để nhận lương hưu 45% mức bình quan thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Cách tính số năm đóng bảo hiểm xã hội để nghỉ hưu hưởng mức tối đa như sau:

Số năm đóng bảo hiểm xã hội để hưởng lương tối đa = (Số năm đóng bảo hiểm xã hội để hưởng lương 45%, xét theo năm về hưu)15

Như vậy, từ năm 2022, lao động nam đóng đủ 35 năm bảo hiểm xã hội để nghỉ hưu sẽ nhận được lương hưu với tỷ lệ 75% tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội, là mức lương hưu tối đa. lao động nữ đóng đủ 30 năm bảo hiểm xã hội đủ điều kiện về hưu sẽ nhận lương hưu tối đa. Trong trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, nhưng về hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động, sẽ bị trừ tỷ lệ hưởng lương hưu theo nguyên tắc mức hưởng lương hưu được tính như trên với mức 75%; sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%. Vì vậy, trường hợp bị trừ tỷ lệ lương hưu sẽ không được hưởng mức lương hưu tối đa.

 

2. Có được hưởng lương hưu khi nghỉ hưu sớm, chưa đủ tuổi nghỉ hưu?

2.1. Điều kiện để nghỉ hưu trước tuổi

 Kể từ ngày 01/01/2022 tuổi nghỉ hưu đối với người lao động làm việc trong điều kiện bình thường sẽ được điều chỉnh theo lộ trình mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng 04 tháng đối với lao động nữ cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2025. Điều kiện nghỉ hưu trước tuổi từ ngày 01/01/2022:

- Tuổi nghỉ hưu của người lao động khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên trong điều kiện lao động bình thường: Người nghỉ hưu năm 2021 là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; Sau đó cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam cho đến năm 2018 và tăng thêm 04 tháng đối với lao động nữ cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035.

- Người lao động có thể nghỉ hưu thấp hơn không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường tại thời điểm nghỉ hưu nếu có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Người lao động có đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

+ Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề. công việc nặng nhọc, độc hại nguy nhiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do bộ Lao động, Thương Binh và Xã hội ban hành;

+ Người lao động suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;

+ Người lao động có tổng thời gian làm nghề, công việc  nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng học, độc hại, nguy hiểm và thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên) từ đủ 15 năm trở lên.

- Người lao động có thể nghỉ hưu thấp hơn tối đa 10 tuoir so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường tại thời điểm nghỉ hưu, nếu có đủ một trong các điều kiện sau:

+ Trong 20 năm đóng bảo hiểm xã hội có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm mỏ;

+ Có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

- Người lao động có 20 năm đóng bảo hiểm xã hội mà bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp hoặc bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc đặc biệt nguy hiểm, độc hại, nặng nhọc thì không quy định giới hạn tuổi.

Như vậy, từ năm 2022 người nghỉ hưu trước tuổi phải đáp ứng yêu cầu về tuổi cao hơn so với năm 2021.

 

2.2. Trường hợp được nghỉ hưu trước tuổi nhưng vẫn được hưởng lương hưu

Hầu hết, các trường hợp nghỉ hưu trước tuổi sẽ bị trừ tỷ lệ hưởng lương với mức 2% cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi. Tuy nhiên, có những trường hợp cho phép cán bộ, công chức, người lao động nghỉ hưu trước tuổi mà vẫn hưởng được đủ lương hưu.

Thứ nhất, người lao động có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu ở điều kiện bình thường và có đủ 15 năm làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm nằm trong danh mục thuộc quy định của Bộ lao động, Thương Binh và xã hội, hoặc khu vực có hệ số phụ cấp khu vực ít nhất bằng 0.7.

Thứ hai, người lao động có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu ở điều kiện bình thường, có ít nhất 15 năm làm các công việc khai thác than trong hầm mỏ.

Thứ ba, Người bị nhiễm HIV do tại nạn nghề nghiệp trong khi thực hiện công việc được giao.

Thứ tư, đối tượng cán bộ, công chức, viên chức nằm trong diện tinh giảm biên chế hưởng chính sách về hưu trước tuổi.

Thứ năm, người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động mà tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ trên 06 tháng thì không bị giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.

 

3. Thủ tục để hưởng lương hưu khi nghỉ hưu sớm

3.1. Hồ sơ hưởng chế độ nghỉ hưu trước tuổi

Để nghỉ hưu trước tuổi khi đủ điều kiện, người lao động cần chuẩn bị:

- Trường hợp 1: Người lao động đang tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì hồ sơ cần chuẩn bị: Sổ bảo hiểm xã hội; Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động hưởng chế độ hưu trí; Bản chính biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động;

- Trường hợp 2: Người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội thì hồ sơ cần: Sổ Bảo hiểm xã hội; Đơn đề nghị hưởng lương trước tuổi theo mẫu số 14-HSB; Bản chính biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động; Các giấy tờ, hóa đơn giám định nếu người lao động thực hiện thanh toán giám định.

- Trường hợp 3: Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm: Sổ bảo hiểm xã hội; Đơn đề nghị theo Mẫu số 14-HSB có nội dung về đề nghị hưởng lương hưu trước tuổi; Giấy tờ giám định tỷ lệ suy giảm khả năng lao động; Các giấy tờ, hóa đơn giám định trong trường hợp có thực hiện thanh toán giám định.

 

3.2. Thủ tục để hưởng lương hưu khi nghỉ trước tuổi

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định;

Bước 2: Nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội

- Đối với người đang đóng bảo hiểm xã hội: Người sử dụng lao động cần nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đang đóng bảo hiểm xã hội.

- Các trường hợp khác nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện hoặc cấp tỉnh nơi người lao động cư trú.

Thời hạn nộp trong 30 ngày kể từ thời điểm người lao động được hưởng lương hưu.

Bước 3: Nhận lương hưu. Lương hưu được chi trả theo một trong các cách sau: Thông qua tài khoản cá nhân, qua dịch vụ bưu chính công bích, thông qua người được ủy quyền hợp pháp.

Thời gian giải quyết tối đa là 12 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan bảo hiểm xã hội nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến qua tổng đài số 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi email để nhận sự tư vấn hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.