1. Khái quát về tỉnh Hải Dương

Hải Dương nằm ở vị trí trung tâm Đồng bằng Sông Hồng, thuộc tam giác kinh tế trong điểm phía Bắc Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, tiếp giáp với các tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Ninh, Thái Bình, Hưng Yên và thành phố cảng Hải Phòng. Hải Dương có 02 thành phố, 9 huyện và 1 thị xã. Quốc lộ 5, cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, Quốc lộ 18, Quốc lộ 38 B. Tuyến đường sắt Hà Nội - Hải Phòng, và Yên Viên - Cái Lân, đường thủy: 16 tuyến sông chính, với cảng sông Cầu

Tỉnh Hải Dương có nguồn quỹ đất dồi dào, định hướng lên đến hơn 10.000 ha, là vựa lương thực của miền Bắc với diện tích canh tác trên 100.000 ha, với 55,000 ha diện tích trồng lúa, với đa dạng các loại nông sản, gia cẩm - gia súc và thủy sản. tỉnh có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng và ẩm ướt với 3 mùa, có tiềm năng lớn về sản xuất vật liệu xây dựng, có nhiều di tích, di sản đa dạng cùng văn hóa ẩm thực phong phú. Diện tích đất tự nhiên của tỉnh là khoảng 1,652 km2. Địa hình thấp dần từ Tây Bắc đến Đông Nam. Hải Dương gồm có 2 vùng chính: vùng núi trung du và vùng đồng bằng. Vùng núi trung du chiếm khoảng 11% tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh và chủ yếu bao gồm 2 huyện Chí Linh và Kinh Môn, rất thích hợp cho việc xây dựng và hình thành các khu công nghiệp và du lịch, trồng cây ăn quả, cây lấy gỗ, và nhiều cây công nghiệp khác. Vùng đồng bằng chiếm 89% tổng diện tích tự nhiên, với độ cao trung bình từ 3-4m so với mực nước biển, địa hình bằng phẳng , đất đai màu mở thích hợp cho trồng các loại cây lương thực, cây thực phẩm và cây công nghiệp ngắn ngày.

Điều kiện diện tích tối thiểu tách thửa đất ở Hải Dương

(Điều kiện diện tích tối thiểu tách thửa đất ở tỉnh Hài Dương - Hình minh họa)

 

2. Những khu vực không được thực hiện tách thửa đất ở tại tỉnh Hải Dương

Căn cứ theo quy định tại Quyết định 22/2018/QĐ-UBND tỉnh Hải Dương có quy định thì khu đô thị mới đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy định của pháp luật. Khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt khi thực hiện giao đất, đấu giá quyền sử dụng đất, gồm:

+ Khu dân cư, điểm dân cư tại đô thị

+ Khu dân cư, điểm dân cư tại nông thôn

+ Khu dân cư tái định cư

 

3. Điều kiện để tách thửa đối với các loại đất

  Nội dung
Điều kiện

- Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Đất không có tranhh chấp

- Không bị kê biên thi hành án

- Trong thời hạn sử dụng đất

- Diện tích đất phải đạt hạn mức tối thiểu theo quy định của pháp luật 

- Khi thực hiện tách thửa đất phải được sự đồng ý của tất cả những đồng sở hữu và đã giải quyết hợp pháp về thừa kế

- Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 

4. Diện tích tối thiểu tách thửa đối với các loại đất

4.1 Đất ở

STT Khu vực  Nội dung
1 Đất ở đô thị Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 30m2 (ba mươi mét vuông) và có kích thước cạnh tiếp giáp mặt đường chính tối thiểu là 3m, chiều sâu vào phía trong của thửa đất vuông góc với đường chính tối thiểu là 5m
2 Đất ở nông thôn Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 60 m2, và có kích thước cạnh tiếp giáp mặt đương chính tối thiểu là 4m, chiều sâu vào phía trong của thửa đát vuông góc với đường chính tối thiểu là 5m

Trường hợp cạnh tiếp giáp mặt đường chính có kích thước từ 1,5 đến dưới 3,0 m đồng thời diện tích thửa đất sau tách thửa đảm bảo diện tích tối thiểu thì được phép tách thửa nhưng phần diện tích có cạnh tiếp giáp với đường chính và chiều sâu vào phía trong của thửa đất phải sử dụng làm đường đi, người sử dụng đất không được xây dựng nhà ở.

 

4.2 Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất lâm nghiệp (đất rừng)

STT Loại đất Nội dung
1 Đất trồng lúa, trồng cây hàng năm ngoài khu dân cư Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 500m2
2 Đối với thửa đất trồng cây hàng năm , trồng cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản không nằm trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc KDC hoặc nằm trong quy hoạch KDC đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với quy hoạch đất ở Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 80m2 đối với khu vực đô thị, 120m2 đối với khu vực nông thôn và 180m2 đối với khu vực nông thôn miền núi
3 Đối với thửa đất trồng cây lăm năm, nuôi trồng thủy sản không nằm trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư hoặc nằm trong quy hoạch khu dân cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng không phù hợp với quy hoạch đất ở Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 300m2
4 Đối với thửa đất trồng cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản kết hợp với trồng cây lâu năm nằm ngoài khu dân cư hoặc khu vực chuyển đổi cơ cấu cây trồng Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 1.000.000m2 (Một nghìn mét vuông)
5 Đất lâm nghiệp (đất rừng) Diện tích tối thiểu của thửa đất lâm nghiệp (đất rừng) sau khi tách thửa là 5.000.000 m2 (năm nghìn mét vuông)

 

4.3 Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

Thửa đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được phép tách thửa phải đảm báo các quy định:

+ Đã được cấp GCNQSDĐ , giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất 

+ Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chínhr

+ Diện tích tách thửa phải đảm bảo theo đúng quy định;

+ Có chấp thuận đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp thửa đất được nhà nước giao đất cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định của tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

 

4.4 Đất thương mại dịch vụ của hộ gia đình cá nhân được nhà nước công nhận quyền sử dụng đất

+ Đối với thửa đất thương mại, dịch vụ thuộc khu dân cư đô thị hoặc nằm trong quy hoạch khu dân cư đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 100m2  và có kích thức cạnh tiếp giáp mặt đường chính tối thiểu là 3m

+ Đối với thửa đất thương mại dịch vụ thuộc khu dân cư nông thôn hoặc nằm trong quy hoạch khu dân sư nông thôn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 200 m2 và có kích thước cạnh tiếp giáp mặt đường chính tối thiểu là 4m.

 

4.5 Đất thương mại dịch vụ được nhà nước giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án

- Những khu vực không được thực hiện tách thửa đất thương mại, dịch vụ: Khu đô thị mới đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy định của pháp luật, khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt khi thực hiện giao đất, cho thuê đất gồm: khu dân cư, điểm dân cư tại đô thị, khu dân cư, điểm dân cư tại nông thôn, khu dân cư tái định cư. Trường hợp quy hoạch chi tiết xây dựng được điều chỉnh theo quy định của pháp luật thì việc tách thửa đất thực hiện theo quy hoạch điều chỉnhđã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với thửa đất sản xuất phi nông nghiệp được nhà nước giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án: 

+ Đối với thửa đất sản xuất phi nông nghiệp thuộc khu vực quy hoạch sản xuất kinh doanh tập trung diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 3.000 mét vuông

+ Đối với thửa đất sản xuất phi nông nghiệp nằm trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề hoặc nằm trong quy hoạch khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 5.000 (năm nghìn mét vuông) 

Tham khảo thêm:

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp.