Luật sư tư vấn:

1. Khi nào thì một luật sư được cấp lại chứng chỉ hành nghề luật sư khi đã bị kết án:

Để trở thành luật sư bạn cần thỏa điều kiện là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư. Vậy trong trường hợp bạn đã là cử nhân luật, luật sư nhưng bị thi hành hình phạt tù thì có được trở thành luật sư nữa hay không ?

Vấn đề này còn tùy thuộc vào hành vi phạm tội mà người vi phạm cấu thành tội gì ? phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng, phạm tội rất nghiêm trọng, hay đặc biệt nghiêm trọng? Do vi phạm lần đầu, hay đã tái phạm?....Vì Luật luật sư năm 2006 (Luật luật sư sửa đổi, bổ sung năm 2012) quy định rõ nếu đối tượng vi phạm thuộc trường hợp tại khoản 4 Điều 17 Luật Luật sư, sửa đổi tại khoản 8, Điều 1 Luật sửa đổi dưới đây thì không được cấp chứng chỉ hành nghề luật.

"4. Người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư:

d) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xóa án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý kể cả trường hợp đã được xóa án tích"

Bên cạnh đó, căn cứ tại điểm c, khoản 3 Điều 19 Luật Luật sư, sửa đổi khoản 10 Luật sửa đổi về trường hợp được cấp lại chứng chỉ hành nghề luật sư nếu bị thu hồi chứng chỉ hành nghề do vi phạm pháp luật thì được cấp lại nếu đã được xóa án tích, nhưng trừ các trường hợp dưới đây.

"c) Đã được xóa án tích trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư do đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý thì không được cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư"

Do đó, người vi phạm sau khi được xóa án tích có thể sẽ được cấp chứng chỉ hành nghề luật, nếu phạm tội ít nghiêm trọng, tội nghiêm trọng do vô ý,.....và sau khi hoàn lương được công nhận thỏa về tiêu chuẩn đối với người luật sư quy định tại Điều 10 Luật Luật sư, như sau: phải là Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư thì vẫn có thể trở thành luật sư" thì được xem xét cấp lại chứng chỉ hành nghề luật sư.

Trừ trường hợp: Đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý kể cả trường hợp đã được xóa án tích thì không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư (Căn cứ quy định "điểm d, khoản 4 Điều 17" khoản 8 Luật Luật sư sửa đổi năm 2012.

2. Luật sư có những lợi thế nào so với cử nhân luật:

Về cơ bản một cử nhân luật để trở thành một luật sư cần thời gian đào tạo dài hơn (Học thêm 1 năm tại Học Viện Tư Pháp và 12 tháng tập sự để thi cấp chứng chỉ hành nghề luật sư, sau đó phải gia nhập một đoàn luật sư để cấp chứng chỉ hành nghề). Như vậy, một cử nhân để trở thành luật sư mất ít nhất 2 năm theo học, thực tập và thi để có thể hành nghề.

>> Xem thêm:  Mr. Lưu Tý - Chuyên viên pháp lý phòng Hỗ trợ khách hàng - Công ty Luật TNHH Minh Khuê

Điều đó tạo ta một số lợi thế giữa luật sư và cử nhân luật như:

+ Luật sư được xem là một nghề nghiệp được xã hội ghi nhận;

+ Trong hoạt động tố tụng, với vai trò là người bào chữa (vụ án hình sự) hay người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự (dân sự) thì quyền và nghĩa vụ của Luật sư và cử nhân Luật là tương đương nhau. (Điều 73, Điều 75 Bộ Luật Tố Tụng Dân sự năm 2015)

- Luật sư có quyền hoạt động với tư cách cá nhân trong hoạt động dịch vụ pháp lý (theo Điều 49 Luật Luật sư), có thể thành lập Văn phòng Luật sư hay Công ty Luật (Điều 32 Luật Luật sư). Điều mà một cá nhân chỉ là Cử nhân luật không thể làm được.

>> Tham khảo một số bài viết pháp lý liên quan:

- Thành lập văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư ?

- Tư vấn hành nghề luật sư dưới tư cách cá nhân hoặc công ty luật ?

Mọi vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực luật sư, điều kiện hành nghề luật sư và một số vướng mắc pháp lý khác liên quan hay gọi nay: 1900.0159 để được luật sư tư vấn và giải đáp pháp luật trực tuyến.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Chuyên viên tư vấn pháp lý Bùi Dự- Phòng hỗ trợ khách hàng Công ty Luật TNHH Minh Khuê