1. Hiểu thế nào về dung tích chở hàng bao kiện?
Dung tích là khối lượng chất lỏng hoặc khí có thể chứa trong một vật thể nhất định, được đo bằng đơn vị thể tích như lit, ml, cm³, m³, vv. Dung tích thường được sử dụng để đo lường khối lượng chất lỏng trong các bình, bồn, chai, lọ và các thiết bị khác. Còn dung tích chở hàng bao kiện (tên Tiếng anh là Bale) là một đơn vị đo thường được sử dụng để đo lường khối lượng của các loại hàng hóa được đóng gói trong bao kiện. Đây là khoảng không gian đo giữa các xà ngăn cách hoặc đo đến các sườn mạn tàu trong hầm hàng của tàu. Giá trị này được cho trong hồ sơ tàu đối với từng hầm hàng một và được dùng để tính toán khả năng chứa hàng bao kiện của tàu.
Ví dụ như bông, len, lông vũ, rơm, hạt cà phê, vv. Đơn vị đo lường này khác nhau tùy theo loại hàng hóa cụ thể. Ví dụ, bale của bông có dung tích khoảng 226.8kg, trong khi bale của lông vũ có dung tích khoảng 45kg.
Ví dụ: Hàng đóng bao, kiện, thùng... Từ dung tích này có thể tính được số lượng hàng mà tàu có thể chở. Chẳng hạn một tàu có bale là 18.500 M3 chở gạo đóng bao từTP. Hồ Chí Minh, có thể xếp được khoảng 12.759.62MT (stowage factor - s/f 1.45).
Cần phân biệt với dung tích chở hàng rời (grain hoặc grain capacity) là dung tích chở hàng để rời (không đóng bao, kiện, thùng...) như than, gạo... là loại có thê lấp kín mọi khoảng trống trong hầm hàng. Con tàu nói trên có bale là 18.500M'' nhưng grain là 19.500 M\ Nếu chở gạo để rời thì có thể chở được 15.000,00 MT (s/f 1.3). Thuật ngữ này còn gọi là “bale capacity”.
Một số thuật ngữ có liên quan đến dung tích xếp hàng của tàu:
- Dung tích hàng rời (Grain Capacity - m3 hoặc Ft3): Đây là khoảng không gian chứa hàng đo đến sát tôn mạn của hầm hàng. Giá trị này cũng được cho trong hồ sơ tàu đối với từng hầm hàng một và được dùng để tính toán khả năng chứa hàng rời của tàu. Dung tích hàng rời thường lớn hơn dung tích hàng bao kiện.
- Hệ số rỗng chất xếp (Allowance for Brocken Stowage): Đây là một hệ số biểu thị độ rỗng của hầm hàng khi xếp một loại hàng riêng biệt nào đó. Nó được tính bằng phần trăm của thể tích hầm hàng và đó chính là không gian rỗng trong hầm hàng nhưng không thể dùng cho việc xếp hàng được.
Giá trị này phụ thuộc vào cấu trúc, kích thước và hình dáng của hầm hàng, phụ thuộc vào chủng loại, kích cỡ và hình dáng của hàng hóa. Hệ số rỗng đối với các loại hàng hóa có thể được tham khảo qua tư liệu của các công ty xếp dỡ.
2. Cách tính dung tích chở hàng bao kiện
2.1. Tìm hiểu về CBM
Tính dung tích chở hàng bao kiện được sử dụng với công thức tính CBM. CBM là một biểu tượng mà người ta thường thấy trong các lĩnh vực vận tải hàng hóa, xuất nhập khẩu đường biển. Các công ty giao nhận hàng hóa sử dụng CBM để tính toán chi phí vận chuyển. "Cubic Meter" trong tiếng Anh viết tắt là CBM. Hay chúng ta vẫn gọi nó một cách nhanh chóng và thuận miệng hơn là mét khối (m3). CBM được sử dụng để đo trọng lượng và kích thước của các kiện hàng mà người vận chuyển yêu cầu để tính toán chi phí vận chuyển. Để áp dụng đơn giá vận chuyển cho các mặt hàng nặng hay nhẹ khác nhau, nhà vận chuyển có thể quy đổi CBM (m3) sang trọng lượng (kg). Các đơn vị CBM được sử dụng cho hầu hết các phương thức vận chuyển như đường hàng không, đường biển hoặc vận chuyển container. Khi tính CBM, bạn có thể quy đổi sang trọng lượng (kg) để áp dụng đơn giá vận chuyển cho các mặt hàng nặng hay nhẹ khác nhau.
2.2. Cách tính CBM
Có nhiều cách tính cbm tùy thuộc vào đơn vị tính như sau:
* Cách tính cbm theo cm:
CBM = [(L x W x H) / 1.000.000] x Số lượng.
Ví dụ: Lô hàng của bạn gồm: 10 hộp, dài 35cm, rộng 55cm và cao 20cm. Áp dụng công thức, ta có: [(35 x 55 x 20) / 1.000.000] x 10 = 0,3CBM.
* Công thức tính cbm theo mét:
CBM = (L x W x H) x Số lượng.
Ví dụ: Lô hàng của bạn gồm: 10 thùng hàng, được đóng gói với chiều dài 1,5m, rộng 2m và cao 2,5m. Áp dụng công thức: (1,5 x 2 x 2,5) x 10 = 75 cbm.
Công thức tính tổng CBM: dài x rộng x cao x số miếng = CBM; khối lượng 1 gói: dài x rộng x cao = CBM.
Ví dụ: 10 gói, chiều dài 2m, chiều rộng 0,5m, chiều cao 4m. Áp dụng để tính tổng khối lượng hàng hóa: 2 x 0,5 x 4 x 10 = 40CBM.
* Chuyển đổi CBM sang KG:
Khối lượng (kg) x số bao = 900 x 5 = 4000 Kg.
Việc quy đổi hàng hóa xuất nhập khẩu từ CBM sang kg nhằm giúp người vận chuyển tính cước hợp lý nhất cho tất cả các loại hàng hóa. Với việc quy đổi trọng lượng từ cbm sang kg khiến bạn sẽ không bị thiệt khi vận chuyển từ 2 loại hàng trở lên.
Ví dụ: Bạn cần vận chuyển tã, bỉm, khăn ăn khô,... Những vật dụng này thường cồng kềnh, tốn diện tích nhưng trọng lượng ít. Đối với các mặt hàng tính trọng lượng, chẳng hạn như đồ sứ, đồ thủy tinh, máy móc,...
Do đó, các nhà vận chuyển hàng sea trong xuất nhập khẩu thường quy đổi từ cbm sang kg. Sau đó, so sánh hai đơn vị đo giữa trọng lượng CBM được quy đổi và trọng lượng tính bằng kg trong thực tế. Từ đó kiểm tra xem đơn vị nào cao hơn để tính chi phí vận chuyển.
Chi phí vận chuyển hàng hóa CBM có thể bị ảnh hưởng bởi không gian mà nó chiếm trên phương tiện chứ không phải trọng lượng thực tế. Đó là lý do tại sao bạn cần chuyển đổi CBM sang kg khi vận chuyển từ mặt đất, đường hàng không hoặc đường bộ; để giảm thiểu tổn thất mà người vận chuyển phải gánh chịu khi vận chuyển hàng hóa với mọi tính chất khác nhau.
3. Cách tính vận tải hàng biển theo CBM
Ví dụ lô hàng 10 có các thông số là:
Kích thước 1 mảnh: 150cm x 110cm x 160cm.
Trọng lượng 1 kiện: 700kg.
B1: Tổng khối lượng = 700kg x 10 bao = 7000kg
B2: Khối lượng mỗi gói
Thể tích một gói = 1,5m x 1m x 1,6m = 2,4 cbm (m3)
Tổng khối lượng hàng hóa: 10 x 2,4 cbm = 24 cbm.
B3: Khối lượng thể tích của hàng hóa.
Hằng số khối lượng thể tích hàng sea = 1000 kgs / cbm.
Khối lượng thể tích = 24m3 x 1000 kg / m3 = 24000 kg.
B4: Hãy so sánh tổng trọng lượng của hàng hóa với trọng lượng thể tích của hàng hóa. Số nào lớn hơn thì chọn tính phí theo số đó.
Như tính toán ở trên, tổng trọng lượng là 7000 kg. Khối lượng thể tích là 24.000 kg.
Nhận xét chiều trọng lượng CBM > trọng lượng thực tế, vì vậy bạn nên sử dụng trọng lượng chiều 24000 kg để tính phí vận chuyển.
Ngoài ra, quý khách hàng có thể tham khảo thêm một số bài viết sau đây của Luật Minh Khuê sẽ giúp ích cho quý khách trong quá trình tìm hiểu các vấn đề liên quan đến dung tích hàng hóa:
Dung tích toàn phần (Gross tonnage) là gì ?
Dung tích hàng (Measure) là gì ?
Dung tích xếp hàng (Shipping space) là gì ?
Đo lại dung tích tàu biển (Remeasure a ship) là gì ?
Dung tích đăng ký tịnh (N.r.t.) là gì ? Tìm hiểu
Tỷ lệ trọng lượng trên dung tích (Weight/measurement ratio) là gì ?
Số lượng hàng chở hết trọng tải hoặc dung tích (Full and complete cargo) là gì ?
Như vậy, trên đây là toàn bộ thông tin về Dung tích chở hàng bao kiện (bale) là gì? do Công ty Luật Minh Khuê biên soạn và muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!