1.Đương nhiên xóa án tích là gì ?

>>Bài viết tham khảo thêm: Chế độ xóa án tích cho người phạm tội theo quy định của pháp luật hiện hành ?

Đương nhiên xóa án tích là trường hợp được cơ quan có thẩm quyền xác nhận cho xóa án tích, đối với đối tượng đã bị kết án theo bản án của Tóa án, trừ trường hợp thuộc đối tượng phạm tội phạm an ninh quốc gia và tội phá hoại hòa bình, chống loài người va tội phạm chiến tranh. Cơ quan có thẩm quyền chỉ xóa án tích khi người phạm tội đã chấp hành xong hình phạt chính; thời gian thử thách; hình phạt bổ sung; án phí; bồi thường và không phạm tội mới trong thời hạn thử thách hoặc đang chấp hành án.

Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương 13 và Chương 26 của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Đã chấp hành xong án phạt tù nhưng được hưởng án treo thì có được đương nhiên xóa án tích

>> Xem thêm: Hướng dẫn trình tự, thủ tục xóa án tích ? Hồ sơ xin xóa án tích ?

Câu hỏi:

Chào luật sư, bố tôi năm nay bị phạt tù bởi tội trộm cắp tài sản nhưng nay đã thực hiện xong, cũng đã hoàn thành hình phạt bổ sung là phạt tiền và hoàn thành tất cả các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới . Vậy xin hỏi luật sư bố tôi có được đương nhiên xóa án tích

Luật sư trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Luật Minh Khuê, câu hỏi của bạn được chúng tôi biên tập và trả lời bạn như sau :

Cở sở pháp lý:

Căn cứ theo điểm a khảon 2 điều 70 bộ luật hình sư 2015, sửa đổi bổ sung 2017 quy định về đương nhiên xóa án tích

Điều 70. Đương nhiên được xóa án tích

1. Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;

b) 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

c) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;

d) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.

Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.

3. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án và khi có yêu cầu thì cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích, nếu có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này.

Như vậy bố phải có đủ các điều kiện trên thì mới được đương nhiên xóa án tích

3.Quy định của pháp luật về đương nhiên xóa án tích

>> Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Hình sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Điều 70 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định về việc đương nhiên được xóa án tích như sau:

Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;

b) 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

c) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;

d) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.

Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.

Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.

>> Xem thêm: Khái niệm cải tạo không giam giữ ? án treo ? Phân biệt hình thức cải tạo không giam giữ và án treo theo quy định pháp luật

Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án và khi có yêu cầu thì cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích, nếu có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này.

So với quy định của Bộ luật Hình sự cũ thì quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015 có mội số điểm mới mang tính có lợi cho người bị kết án đó là: Thời hạn để xem xét xóa án tích ngắn hơn; thời hạn xóa án tích được tính từ khi người bị kết án chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách của án treo hoặc hết thời hiệu thi hành án bản án .

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện Điều 70 Bộ luật Hình sự năm 2015, có một số vướng mắc như sau:

Thứ nhất: Người bị kết án đã chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưa thực hiện việc bồi thường cho người bị hại do người bị hại chưa có yêu cầu hoặc là không biết người bị hại ở đâu nên họ không đủ điều kiện để được xóa án tích. Trường hợp này sẽ được xem xét xóa án tích như thế nào.

Thứ hai: Cơ quan thi hành án dân sự dân sự không ban hành quyết định thi hành án buộc người bị kết án thi hành hình phạt bổ sung là phạt tiền, nộp án phí hình sự, án phí dân sự hoặc là có ban hành quyết định nhưng không tống đạt cho người bị kết án nên họ không biết thi hành ở đâu, dẫn đến việc họ không được xóa án tích.

Thứ ba: Khi xem xét xóa án tích đối với trường hết thời hiệu thi hành bản án thì khái niệm thời hiệu thi hành bản án sẽ được hiểu như thế nào cho chính xác. Bởi lẽ, Bộ luật Hình sự năm 2015 và Luật Thi hành án dân sự có sự mâu thuẫn trong việc quy định thời hiệu thi hành hình phạt hình phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng, tài sản, án phí và quyết định dân sự trong bản án

Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng đương nhiên được xóa án tích nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo hoặc từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

06 tháng trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù nhưng được hưởng án treo;

01 năm trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

02 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;

03 năm trong trường hợp bị phạt tù trên 15 năm (Khoản 19 Điều 1 Luật số 12/2017/QH14 ngày 20/06/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13).

4.Hồ sơ xác minh điều kiện đương nhiên xóa án tích

>> Tham khảo bài viết liên quan:Có thể xóa án tích trước thời hạn hay không ?

Hồ sơ gồm có:

Chứng minh thư và sổ hộ khẩu bản sao công chứng;

Trích lục hoặc bản sao Bản án hình sự sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật, nếu đã xét xử tại cấp phúc thẩm thì cung cấp cả trích lục hoặc bản sao Bản án sơ thẩm và Bản án phúc thẩm.

Căn cứ vào hình phạt chính tại Bản án, công dân phải nộp một trong các giấy tờ (bản chính) sau đây:

Giấy chứng nhận đặc xá do Trại giam nơi thi hành án cấp (trường hợp bị xử phạt tù giam nhưng được đặc xá)

Giấy chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt tù do Trại giam nơi thi hành án cấp hoặc giấy tờ có giá trị thay thế (trường hợp bị xử phạt tù giam và đã chấp hành xong hình phạt tù)

Giấy chứng nhận đã chấp hành xong thời gian thử thách án treo do Cơ quan thi hành án hình sự - Công an quận, huyện, thị xã hoặc giấy tờ có giá trị thay thế (trường hợp bị xử phạt tù nhưng được hưởng án treo)

Giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt cải tạo không giảm giữ do Cơ quan thi hành án hình sự - Công an quận, huyện, thị xã cấp hoặc giấy tờ có giá trị thay thế (trường hợp bị xử phạt cải tạo không giam giữ)

Biên lai nộp tiền án phí, tiền phạt và các nghĩa vụ dân sự khác như: bồi thường, truy thu,… trong bản án hình sự hoặc Giấy xác nhận kết quả thi hành do Cơ quan thi hành án dân sự cấp hoặc các giấy tờ khác có liên quan đến việc xác nhận đã nộp tiền án phí, tiền phạt và các nghĩa vụ dân sự khác.

5.Hồ sơ xin cấp phiếu Lý lịch tư pháp số 2

>> Xem thêm: Thời hạn được xóa án tích theo quy định luật hình sự

– Tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu số 03/TT – LLTP Thong tu 13/2011/TT-BTP;

– Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc thẻ căn cước công dân. Người đề nghị có thể nộp bản sao có công chứng hoặc chứng thực, nếu không chứng thực được phải mang bản sao đi đối chiếu;

– Bản sao công chứng, chứng thức sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú.

– Các giấy tờ để chứng minh nằm trong trường hợp miễn lệ phí như: hộ nghèo; học sinh; sinh viên; người cư trú tại vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn; người có công với cách mạng; thân nhân liệt sỹ.

Lưu ý: Đối với Cá nhân xin cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2 phải tự mình làm thủ tục xin cấp, không được ủy quyền cho người khác (kể cả là cha, mẹ, vợ, chồng, con).

Thủ tục xin cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2:

Bước một: Người xin cấp phiếu lý lịch tư pháp nộp hồ sơ nêu trên tới Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia và Sở tư pháp nơi người xin cấp phiếu cư trú. Người xin cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2 có thể nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua điện thoại hoặc fax. Nếu trường hợp xin cấp qua đường điện thoại hoặc fax chỉ được áp dụng trong trường hợp khẩn cấp và phải bổ sung hồ sơ xin cấp phiếu lý lịch nêu trên trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày đề nghị cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Bước 2: Người đề nghị phải nộp lệ phí xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2. Đối với cá nhân thường thì phí là 200.000 VNĐ/1 Lần; học sinh, sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ: 100.000VNĐ/1lần; hộ nghèo và người cư trú tại xã đặc biệt khó khăn miễn thu lệ phí

Bước 3: Sau khi đóng phí, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem xét hồ sơ. Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung hồ sơ báo ngay cho người đề nghị biết.

Trường hợp hồ sơ đã đáp ứng đủ cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2, trong khoảng thời hạn không quá 10 ngày từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, nếu người yêu cầu đã từng cư trú nhiều nơi hoặc đã từng có thời gian ở nước ngoài hoặc người nước ngoài thì thời gian xác xác minh kéo dài thêm nhưng không quá 20 ngày.

Đối với đối tượng đương nhiên được xóa án tích có nhu cấp xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2, trong đó nội dung Phiếu lý lịch tư pháp sô 2 ghi đầy đủ thông tin như sau: họ và tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân, họ, tên cha, mẹ, vợ, chồng của người được cấp; ngày , tháng , năm thời điểm kết án theo bản án; thời điêm đủ điều kiện được xoá án tích; ghi rõ tội danh chưa được xóa án tích hoặc không được xóa án tích; các hình phạt chính; hình phạt bổ sung; nghĩa vụ dân sự về án phí, bồi thường, tình trạng thi hành án của người phạm tội và các thông tin khác của người xin cấp phiếu. Người phạm tội bị kết án bằng các bản án khác nhau thì trên phiếu lý lịch tư pháp số 2 ghi đầy đủ các thông tin về án tích của người đó được ghi theo thứ tự thời gian.

Như vây, phiếu lý lịch tư pháp số 2 được cấp sẽ thể chứng minh người xin cấp phiếu nay có hay không có án tích. Hiện nay, phiếu lý lịch tư pháp số 2 chỉ cấp cho cá nhân hoặc tổ chức khi mà việc cấp phiếu để đáp ứng công tác điều tra, truy tố, xét xử và nhu cầu người xin cấp phiếu muốn biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình. Các thông tin trong phiếu lý lịch tư pháp số 2 ghi nhận việc xoá án tích sẽ tạo điều kiện cho người phạm tội tái hoà nhập cộng đồng, hỗ trợ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hình sự - Công ty luật Minh Khuê