1. Thủ tục đương nhiên xóa án tích ?
Đến nay, khi làm thủ tục xin visa, cơ quan nhà nước họ yêu cầu tôi phải xác minh đã có án tích chưa. Chính vì vậy, tôi không biết phải làm sao để được xoa án tích ?
Mong Luật sư giúp đỡ cho tôi thủ tục này ? Cảm ơn!
>> Luật sư tư vấn pháp luật hình sự về thủ tục xóa án tích, gọi: 1900.6162
Trả lời:
Theo thông tin bạn cung cấp, tôi đưa ra lời tư vấn như sau:
Theo quy định hiện hành: Điều 70 BLHS về đương nhiên được xóa án tích:
Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội thuộc về tội phạm an ninh quốc gia; các Tội phá hoại hòa bình, chống loài người, tội phạm chiến tranh. Khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện sau:
Một là, người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:
- 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;
- 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm: So với quy định cũ, giảm 01 năm (từ 03 năm xuống còn 02 năm).
- 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm: So với quy định cũ, giảm 02 năm (từ 05 năm xuống còn 03 năm).
- 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án: So với quy định cũ, giảm 02 năm (từ 07 năm xuống còn 05 năm).
Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.
Hai là, người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn pháp luật quy định.
Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án và khi có yêu cầu thì cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích, nếu người phạm tội đáp ứng đủ cả hai điều kiện nêu trên.
Điều 45 - Luật lý lịch tư pháp năm 2009 quy định thủ tục như sau:
Điều 45. Thủ tục yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1
1. Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp nộp Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp và kèm theo các giấy tờ sau đây:
a) Bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp;
b) Bản chụp sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
2. Cá nhân nộp Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp và các giấy tờ kèm theo tại các cơ quan sau đây:
a) Công dân Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi thường trú; trường hợp không có nơi thường trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh;
b) Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú; trường hợp đã rời Việt Nam thì nộp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.
3. Cá nhân có thể uỷ quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật; trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì không cần văn bản ủy quyền.
Như vậy, bạn cần chuẩn bị hồ sơ như sau:
- Tờ khai đề nghị cấp phiếu lý lịch tư pháp số 01: mẫu số 03/2013/TT-LLTP ban hành kèm theo Thông tư 16/2013/TT-BTP;
- Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu;
- Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú, giấy chứng nhận đăng ký thường trú, tạm trú;
- Quyết định, văn bản xác nhận chấp hành xong bản án hình sự;
- Giấy tờ xác minh đã thực hiện xong nghĩa vụ phát sinh từ vụ án hình sự;
- Giấy xác nhận của cơ quan công an cấp Huyện không phạm tội mới;
Sau đó, bạn nộp hồ sơ này tại Sở Tư pháp nơi thường trú, nếu không có nơi thường trú thì nộp tại Sở tư pháp nơi tạm trú.
Trên đây là tư vấn giải đáp thắc mắc của chị. Trường hợp còn vướng mắc hoặc trao đổi vui lòng liên hệ 1900.6162 để được hỗ trợ từ Luật sư tư vấn trực tuyến. Trân trọng! Tham khảo ngay: Hướng dẫn trình tự, thủ tục xóa án tích?
2. Cấp giấy xác nhận xóa án tích ?
>> Luật sư trả lời: Thời hạn được xóa án tích theo quy định luật hình sự ?
Theo quy định hiện hành: Điều 70 BLHS về đương nhiên được xóa án tích:
Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội thuộc về tội phạm an ninh quốc gia; các Tội phá hoại hòa bình, chống loài người, tội phạm chiến tranh. Khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện sau:
Một là, người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:
- 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;
- 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm: So với quy định cũ, giảm 01 năm (từ 03 năm xuống còn 02 năm).
- 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm: So với quy định cũ, giảm 02 năm (từ 05 năm xuống còn 03 năm).
- 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án: So với quy định cũ, giảm 02 năm (từ 07 năm xuống còn 05 năm).
Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.
Hai là, người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn pháp luật quy định.
Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án và khi có yêu cầu thì cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích, nếu người phạm tội đáp ứng đủ cả hai điều kiện nêu trên.
3. Xóa án tích tội đánh bạc ?
>> Luật sư trả lời: Giảm thời hạn xóa án tích theo quy định tại Bộ luật Hình sự 2015 có hiệu lực ngày 1/1/2018
Theo quy định hiện hành: Điều 70 BLHS về đương nhiên được xóa án tích:
Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội thuộc về tội phạm an ninh quốc gia; các Tội phá hoại hòa bình, chống loài người, tội phạm chiến tranh. Khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện sau:
Một là, người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:
- 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;
- 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm: So với quy định cũ, giảm 01 năm (từ 03 năm xuống còn 02 năm).
- 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm: So với quy định cũ, giảm 02 năm (từ 05 năm xuống còn 03 năm).
- 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án: So với quy định cũ, giảm 02 năm (từ 07 năm xuống còn 05 năm).
Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.
Hai là, người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn pháp luật quy định.
Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án và khi có yêu cầu thì cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích, nếu người phạm tội đáp ứng đủ cả hai điều kiện nêu trên.
4. Xóa án tích mất bao lâu ?
>> Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Hình sự trực tuyến, gọi:1900.6162
Trả lời:
Theo quy định hiện hành: Điều 70 BLHS về đương nhiên được xóa án tích:
Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội thuộc về tội phạm an ninh quốc gia; các Tội phá hoại hòa bình, chống loài người, tội phạm chiến tranh. Khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện sau:
Một là, người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:
- 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;
- 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm: So với quy định cũ, giảm 01 năm (từ 03 năm xuống còn 02 năm).
- 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm: So với quy định cũ, giảm 02 năm (từ 05 năm xuống còn 03 năm).
- 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án: So với quy định cũ, giảm 02 năm (từ 07 năm xuống còn 05 năm).
Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.
Hai là, người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn pháp luật quy định.
Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án và khi có yêu cầu thì cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích, nếu người phạm tội đáp ứng đủ cả hai điều kiện nêu trên. Bài viết tham khảo thêm: Chế độ xóa án tích cho người phạm tội theo quy định của pháp luật hiện hành ?
5. Điều kiện xóa án tích ?
>> Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Hình sự trực tuyến, gọi: 1900.6162
Trả lời:
Theo quy định hiện hành: Điều 70 BLHS về đương nhiên được xóa án tích:
Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội thuộc về tội phạm an ninh quốc gia; các Tội phá hoại hòa bình, chống loài người, tội phạm chiến tranh. Khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện sau:
Một là, người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:
- 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;
- 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm: So với quy định cũ, giảm 01 năm (từ 03 năm xuống còn 02 năm).
- 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm: So với quy định cũ, giảm 02 năm (từ 05 năm xuống còn 03 năm).
- 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án: So với quy định cũ, giảm 02 năm (từ 07 năm xuống còn 05 năm).
Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.
Hai là, người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn pháp luật quy định.
Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án và khi có yêu cầu thì cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích, nếu người phạm tội đáp ứng đủ cả hai điều kiện nêu trên. Bài viết tham khảo thêm: Thời hạn được xóa án tích theo quy định luật hình sự ?
6. Thời hạn xóa án tích ?
>> Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật hình sự gọi: 1900.6162
Trả lời:
Theo quy định hiện hành: Điều 70 BLHS về đương nhiên được xóa án tích:
Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội thuộc về tội phạm an ninh quốc gia; các Tội phá hoại hòa bình, chống loài người, tội phạm chiến tranh. Khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện sau:
Một là, người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:
- 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;
- 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm: So với quy định cũ, giảm 01 năm (từ 03 năm xuống còn 02 năm).
- 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm: So với quy định cũ, giảm 02 năm (từ 05 năm xuống còn 03 năm).
- 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án: So với quy định cũ, giảm 02 năm (từ 07 năm xuống còn 05 năm).
Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.
Hai là, người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn pháp luật quy định.
Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án và khi có yêu cầu thì cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích, nếu người phạm tội đáp ứng đủ cả hai điều kiện nêu trên.
Như vậy, với trường hợp của bạn, sẽ áp dụng theo quy định có lợi hơn (tức là Điều 70 BLHS) để tính thời hạn xóa án tích, tức là 03 năm kể từ ngày 31/08/2015. Tham khảo bài viết liên quan: Có thể xóa án tích trước thời hạn hay không ?
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hình sự - Công ty luật Minh Khuê