1. Thủ tục đương nhiên xóa án tích ?

Thưa Luật sư, tôi mong muốn luật sư tư vấn cho tôi trường hợp sau: Tôi bị kết án tội đánh bạc năm 2002, bị phạt 4 năm 5 tháng tù. Trong khoảng thời gian này tôi không phạm thêm bất kỳ một tội gì hay vi phạm nào cả.

Đến nay, khi làm thủ tục xin visa, cơ quan nhà nước họ yêu cầu tôi phải xác minh đã có án tích chưa. Chính vì vậy, tôi không biết phải làm sao để được xoa án tích ?

Mong Luật sư giúp đỡ cho tôi thủ tục này ? Cảm ơn!

Thủ tục đương nhiên xóa án tích theo quy định mới nhất hiện nay ?

Luật sư tư vấn pháp luật hình sự về thủ tục xóa án tích, gọi: 1900.1975

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp, tôi đưa ra lời tư vấn như sau:

Thứ nhất, về điều kiện đương nhiên xóa án tích.

Điều 70. Đương nhiên xóa án tích theo Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)

1. Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời

b) 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

4. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án và khi có yêu cầu thì cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích, nếu có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này.

Theo đó, bạn bị kết án tội đánh bạc năm 2002 với mức hình phạt là 4 năm 5 tháng tù. Như vậy, đến năm 2009 bạn sẽ được đương nhiên xóa án tích.

Hiện nay, Bộ luật hình sự năm 2015 có sự thay đổi so với Bộ luật hình sự năm 1999 về thẩm quyền đương nhiên xóa tích: từ Tòa án nhân dân chuyển sang cơ quan lý lịch tư pháp (Sở tư pháp). Thực tế hiện nay chưa có quy định về trình tự, thủ tục xóa án tích trong trường hợp này nhưng có thể áp dụng quy định từ Luật lý lịch tư pháp năm 2009 về thủ tục cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 cho công dân.

Điều 45 - Luật lý lịch tư pháp năm 2009 quy định thủ tục như sau:

Điều 45. Thủ tục yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1

1. Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp nộp Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp và kèm theo các giấy tờ sau đây:

a) Bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp;

b) Bản chụp sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

2. Cá nhân nộp Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp và các giấy tờ kèm theo tại các cơ quan sau đây:

a) Công dân Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi thường trú; trường hợp không có nơi thường trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh;

b) Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú; trường hợp đã rời Việt Nam thì nộp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.

3. Cá nhân có thể uỷ quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật; trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì không cần văn bản ủy quyền.

Như vậy, bạn cần chuẩn bị hồ sơ như sau:

- Tờ khai đề nghị cấp phiếu lý lịch tư pháp số 01: mẫu số 03/2013/TT-LLTP ban hành kèm theo Thông tư 16/2013/TT-BTP;

- Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu;

- Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú, giấy chứng nhận đăng ký thường trú, tạm trú;

- Quyết định, văn bản xác nhận chấp hành xong bản án hình sự;

- Giấy tờ xác minh đã thực hiện xong nghĩa vụ phát sinh từ vụ án hình sự;

- Giấy xác nhận của cơ quan công an cấp Huyện không phạm tội mới;

Sau đó, bạn nộp hồ sơ này tại Sở Tư pháp nơi thường trú, nếu không có nơi thường trú thì nộp tại Sở tư pháp nơi tạm trú.

Trên đây là tư vấn giải đáp thắc mắc của chị. Trường hợp còn vướng mắc hoặc trao đổi vui lòng liên hệ 1900.1975 để được hỗ trợ từ Luật sư tư vấn trực tuyến. Trân trọng!

>> Tham khảo ngay: Hướng dẫn trình tự, thủ tục xóa án tích?

2. Cấp giấy xác nhận xóa án tích ?

Chào luật sư, tôi có 1 câu hỏi muốn hỏi luật sư như sau : Ngày 7/9/2015 tôi bị khởi tố tội trộm cắp tài sản và phải chịu mức án 15 tháng án treo, 30 tháng an thử thách. Đến ngày 6/3/2018 thì tôi sẽ hết án thử thách.
Tôi muốn hỏi về việc sau khi hết án thử thách tôi muốn xin xóa án tích ngay có được hay không. Và nếu được, sau khi xóa án tích thì tôi có được cấp giáy xác nhận dân sự (không có tiền án,tiền sự) hay không ?
Mong luật sư sớm giải đám giúp tôi. Xin cảm ơn.
- Nguyễn Văn Lực

3. Xóa án tích tội đánh bạc ?

Em trai em là trần văn tuấn sn 1987 ở sông mã, sơn la. Có các tiền án như sau:bản án 1. Tháng 3 năm 2015 bị tand huyện xử phạt tiền 5. 000. 000 đồng về tội đánh bạc. Đánh bạc trên 5. 000. 000 đồngbản án 2. Tháng 10 năm 2015 bị tand huyện xử phạt 12 tháng tù cho hưởng án treo, phạt tiền 3. 000. 000 đồng án phí 200. 000 đồng. Đã chấp hành xong tất cả hình phạt chính, phụ vào tháng ngày 08/10/2016. Đánh bạc cũng trên 5. 000. 000 đồng. Đã tính tái phạm. Tuy nhiên đến tháng 8 năm 2017 thì em tôi mới nộp phạt nốt số tiền 5. 000. 000 đồng của bản án thứ nhất.
Ngày 26/10/2017 em tôi tiếp tục đánh bạc nhưng tiền trên chiếu là dưới 5. 000. 000 đồng thì bị bắt quả tang. Liệu em tôi có bị khởi tố không trong trường hợp bản án thứ 2 đã xác định em tôi tái phạm do chưa xóa án tích bản án thứ nhất.
- Hoàng Hải Nam

4. Xóa án tích mất bao lâu ?

Thưa luật sư. em xin hỏi: bác em bị tù 2 năm về tội cố ý gây thương tích và đã chấp hành án phạt tù, thực hiện tốt quy định tại trại. ngày 7/10/2016 bác em được đặc xá tha tù. vậy cho em hỏi luật sư bao nhiêu lâu bác em mới được xoá án tích ?
Em xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Hình sự trực tuyến, gọi:1900.1975

Trả lời:

Theo quy định tại các Điều 63, 64, 65, 66, 67 Bộ luật hình sự năm 1999 sửa đổi bổ sung năm 2009, người được xóa án tích coi như chưa bị kết án và được Tòa án cấp giấy chứng nhận hoặc ra Quyết định xóa án tích trong những trường hợp sau đây:

1. Đương nhiên xóa án tích đối với:

- Người được miễn hình phạt.

- Người bị kết án không phải về các tội quy định tại ChươngXI (Các tội xâm phạm an ninh quốc gia) và chương XXIV (các tội phá họai hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh), nếu từ khi chấp hành xong bản án (về hình phạt và các khoản tiền án phí, tiền phạt hoặc khoản tiền bồi thường dân sự khác) hoặc từ khi hết thời hiệu thi hành án, người đó không phạm tội mới trong thời hạn sau:

· Một năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù cho hưởng án treo;

· Ba năm trong trường hợp phạt tù đến ba năm;

· Năm năm trong trường hợp phạt tù trên ba năm đến mười lăm năm;

· Bảy năm trong trường hợp phạt tù trên mười lăm năm.

2. Xoá án tích theo quyết định của tòa án:

Tòa án quyết định xoá án tích đối với những người bị kết án về các tội quy định tại Chương XI và Chương XXIV Bộ luật Hình sự, căn cứ vào tính chất của tội phạm đã được thực hiện, nhân thân, thái độ chấp hành pháp luật và thái độ lao động của người bị kết án, trong các trường hợp sau đây:

· Đã bị phạt tù ba năm mà không phạm tội mới trong thời hạn ba năm kể từ khi chấp hành xong bản án họặc kể từ khi hết thời hiệu thi hành bản án;

· Đã bị phạt tù trên ba năm đến mười lăm năm mà không phạm tội mới trong thời hạn bảy năm kể từ khi chấp hành xong bản án hoặc hết thời hiệu thi hành án.

· Đã bị phạt tù trên mười lăm năm mà không phạm tội mới trong thời hạn mười năm kể từ khi chấp hành xong bản án hoặc hết thời hiệu thi hành án.

Lưu ý: Người bị Tòa án bác đơn xin xóa án tích lần đầu phải chờ một năm sau mới được xin xóa án tích; nếu bị Tòa án bác đơn lần thứ hai trở đi thì phải sau hai năm mới được xin xóa án tích.

3. Xoá án tích trong trường hợp đặc biệt:

Trong trường hợp người bị kết án có những tiến bộ rõ rệt và đã lập công, được cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác hoặc chính quyền địa phương nơi người đó thường trú đề nghị thì có thể được Tòa án xóa án tích nếu người đó đã đảm bảo ít nhất một phần ba thời hạn quy định.

4. Hồ sơ xóa án tích gồm:

Khi người bị kết án đương nhiên xóa án tích, nếu cần cấp giấy chứng nhận xóa án tích thì làm đơn (Mẫu), kèm các tài liệu như giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù của trại giam nơi thụ hình án cấp; giấy xác nhận của cơ quan thi hành án dân sự về việc thi hành xong các khỏan bồi thường, án phí, tiền phạt; giấy chứng nhận không phạm tội mới do Công an Quận, Huyện nơi người bị kết án thường trú cấp (theo mẫu quy định của ngành Công an), bản sao hộ khẩu; bản sao chứng minh nhân dân.

Xóa án tích trong trường hợp đặc biệt, ngoài các lọai tài liệu như trên, phải có văn bản đề nghị của chính quyền, cơ quan, tổ chức nơi người bị kết án thường trú, công tác.

5. Thẩm quyền xét đơn xin xóa án tích:

- Tòa án đã xét xử sơ thẩm là Tòa án có thẩm quyền xem xét cấp giấy chứng nhận xóa án tích, hoặc ra Quyết định xóa án tích.

- Người xin xóa án tích nộp hồ sơ xin xóa án tích tại Tòa án đã xét xử sơ thẩm (có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường Bưu điện).

- Người xin xóa án tích không phải nộp bất cứ khoản tiền lệ phí Tòa án nào (trừ trường hợp xin sao quyết định xóa án tích hoặc giấy chứng nhận xóa án tích).

>> Bài viết tham khảo thêm: Chế độ xóa án tích cho người phạm tội theo quy định của pháp luật hiện hành ?

5. Điều kiện xóa án tích ?

Chào luật sư em bị kết án 6 tháng tù tội trộm cắp tài sản và chấp hành xong vào ngày 16 tháng 1 năm 2015 vậy đã được xóa án tích chưa ạ ? Cảm ơn luật sư!

>> Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Hình sự trực tuyến, gọi: 1900.1975

Trả lời:

Người được xóa án tích coi như chưa bị kết án và được Tòa án cấp giấy chứng nhận hoặc ra quyết định đã xóa án tích.

Căn cứ theo điều 64 Bộ Luật hình sự 1999

"Điều 64. Đương nhiên được xoá án tích

Những người sau đây đương nhiên được xoá án tích:

1. Người được miễn hình phạt.

2. Người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XI và Chương XXIV của Bộ luật này, nếu từ khi chấp hành xong bản án hoặc từ khi hết thời hiệu thi hành bản án người đó không phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

a) Một năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù nhưng được hưởng án treo;

b) Ba năm trong trong trường hợp hình phạt là tù đến ba năm;

c) Năm năm trong trường hợp hình phạt là tù từ trên ba năm đến mười lăm năm;

d) Bảy năm trong trường hợp hình phạt là tù từ trên mười lăm năm."

Như vậy, tính từ ngày bạn chấp hành án phạt tù xong cho tới ba năm sau mà không phạm tội mới thì bạn sẽ được xóa án tích theo quy định của điểm b khoản 2 điều 64 luật này. Cụ thể, vào ngày 16 tháng 1 năm 2015 bạn chấp hành án phạt tù xong cho tới ngày 16 tháng 1 năm 2018 bạn đủ điều kiện để được xóa án tích.

* Hồ sơ xóa án tích:

- Trong trường hợp đương nhiên xóa án tích, hồ sơ bao gồm:

+ Đơn xin xóa án tích

+ Các tài liệu như giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù của trại giam nơi thụ hình án cấp; giấy xác nhận của cơ quan thi hành án dân sự về việc thi hành xong các khỏan bồi thường, án phí, tiền phạt; giấy chứng nhận không phạm tội mới do Công an Quận, Huyện nơi người bị kết án thường trú cấp.

+ Bản sao hộ khẩu;

+ Bản sao chứng minh nhân dân.

- Trong trường hợp đặc biệt, ngoài các lọai tài liệu như trên, phải có văn bản đề nghị của chính quyền, cơ quan, tổ chức nơi người bị kết án thường trú, công tác.

* Trình tự thực hiện:

- Người xin xóa án tích nộp hồ sơ xin xóa án tích tại Tòa án đã xét xử sơ thẩm

- Tòa án cấp giấy chứng nhận hoặc ra Quyết định xóa án tích và người được xóa án tích coi như chưa bị kết án.

* Thẩm quyền xét đơn xin xóa án tích:

- Tòa án đã xét xử sơ thẩm là Tòa án có thẩm quyền xem xét cấp giấy chứng nhận xóa án tích, hoặc ra Quyết định xóa án tích.

* Thời hạn xem xét đơn xin xóa án tích:

- Được tính từ thời điểm người bị kết án chấp hành xong hình phạt chính, hình phạt bổ sung và các quyết định khác tại bản án

>> Bài viết tham khảo thêm: Thời hạn được xóa án tích theo quy định luật hình sự ?

6. Thời hạn xóa án tích ?

Thưa luật sư. Tôi xin hỏi: Án phạt của tôi là 5 năm 6 tháng bắt vào ngày 8/8/2012 và chấp hành tốt nội quy của trại giam nên ngày 2/9/2014 tôi được giảm 4 tháng. Và 31/8/2015 tôi được đặc xá tha tù. Vậy cho tôi hỏi luật sư: Bao nhiêu lâu tôi mới được xoá án tích bản án của tôi ( Tội cố ý gây thương tích). Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật hình sự gọi:1900.1975

Trả lời:

Bộ luật hình sự năm 1999 quy định về việc xóa án tích như sau:

"Điều 64. Đương nhiên được xoá án tích

Những người sau đây đương nhiên được xoá án tích:

1. Người được miễn hình phạt.

2. Người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XI và Chương XIV của Bộ luật này, nếu từ khi chấp hành xong bản án hoặc từ khi hết thời hiệu thi hành bản án người đó không phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

a) Một năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù nhưng được hưởng án treo;

b) Ba năm trong trong trường hợp hình phạt là tù đến ba năm;

c) Năm năm trong trường hợp hình phạt là tù từ trên ba năm đến mười lăm năm;

d) Bảy năm trong trường hợp hình phạt là tù từ trên mười lăm năm".

Bạn bị kết án về tội cố ý gây thương tích (Điều 104 thuộc Chương XII BLHS) với mức án là 5 năm 6 tháng. Với trường hợp này chúng tôi xác định cho bạn như sau:

Như vậy, kể từ ngày 31/8/2015 đến hết ngày 31/8/2020 (5 năm kể từ ngày chấp hành xong bản án) mà bạn không phạm tội mới trong thời gian này thì khi hết thời gian này bạn đương nhiên được xóa án tích - không cần có quyết định của Tòa án hay các cơ quan khác. Nói cách khác, thời gian 5 năm kể trên chính là thời gian thử thách đối với bạn.

Những điều cần lưu ý: Thời gian xóa án tích của bạn là 5 năm kể từ ngày chấp hành xong hình phạt, tức là tính từ ngày 31/8/2015.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Có thể xóa án tích trước thời hạn hay không ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1975 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hình sự - Công ty luật Minh Khuê