>> Luật sư tư vấn luật Hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162
Luật sư tư vấn:
1. Quy định về ngày nghỉ hưởng nguyên lương.
* Ngày nghỉ hưởng nguyên lương là những ngày nghỉ theo quy định của pháp luật mà người lao động được nghỉ không phải làm việc nhưng vẫn được hưởng nguyên lương của những ngày nghỉ đó. Hiện nay ngày nghỉ nguyên lương không có quy định cụ thể trong một điều luật mà nó được quy định ở một vài điều của Bộ luật Lao động năm 2019, cụ thể có 03 loại ngày nghỉ hưởng nguyên lương sau.
- Nghỉ lễ, tết: căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định người lao động được nghỉ làm việc mà vẫn được hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
+ Tết dương lịch có 01 ngày vào ngày 01 tháng 01 của năm dương lịch đó;
+ Tết âm lịch có 05 ngày, lịch nghỉ sẽ theo quy định của pháp luật và sẽ thay đổi hằng năm căn cứ vào điều kiện thực tế Thủ tướng Chính phủ sẽ quyết định thời gian nghỉ tết âm lịch;
+ Ngày chiến thắng có 01 ngày vào ngày 30 tháng 4 của năm dương lịch đó;
+ Ngày quốc tế lao động có 01 ngày vào ngày 01 tháng 5 của năm dương lịch đó;
+ Ngày quốc khánh có 02 ngày vào ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kế trước hoặc sau ngày 02 tháng 9 căn cứ tùy theo điều kiện thực tế hằng năm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Thủ tướng Chính phủ sẽ quyết định ngày nghỉ trước hoặc sau ngày 02 tháng 9;
+ Ngày giỗ tổ Hùng vương có 01 ngày vào ngày 10 tháng 3 của năm âm lịch đó.
Lưu ý: Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài được nghỉ những ngày trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền của dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
Nếu người lao động làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương là được tính ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. Trường hợp làm thêm giờ vào ban đêm thì được trả thêm tiền ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường và 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày nghỉ lễ, tết.
- Nghỉ hằng năm là ngày nghỉ phép có hưởng lương của người lao động, pháp luật lao động hiện hành không có quy định cụ thể về thời điểm lao động được nghỉ hàng năm mà do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận và phải đảm bảo số lượng ngày nghỉ hàng năm nếu người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
+ 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
+ 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
+ 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
Ví dụ: Anh A làm việc tại công ty B được 6 năm trong điều kiện bình thường nên số ngày nghỉ hàng năm của anh A là 13 ngày / năm.
- Nghỉ việc riêng: người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:
+ Kết hôn được nghỉ 03 ngày, không phân biệt lần kết hôn thứ mấy và không giới hạn số lần được hưởng;
+ Con đẻ, con nuôi kết hôn được nghỉ 01 ngày;
+ Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi chết sẽ được nghỉ 03 ngày hưởng nguyên lương.
Như vậy, chỉ có 03 trường hợp người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật gồm: Nghỉ lễ, tết; Nghỉ hàng năm và nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật.
2. Em ruột của vợ kết hôn có được nghỉ hưởng nguyên lương không?
- Theo quy đinh tại khoản 2 Điều 115 Bộ Luật Lao động năm 2019 thì người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động trong các trường hợp sau:
+ Khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha;
+ Khi cha hoặc mẹ kết hôn;
+ Khi anh, chị, em ruột kết hôn.
Như vậy trường hợp này là em ruột của vợ kết hôn không phải là trường hợp nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 vì em ruột của vợ thì chỉ có vợ được nghỉ 01 ngày không hưởng lương theo quy định tại khoản 2 Điều 115 Bộ luật Lao động năm 2019 chứ cũng không thuộc trường hợp nghỉ 01 ngày được hưởng lương. Còn anh chồng có em ruột của vợ kết hôn cũng không thuộc trường hợp nghỉ 01 ngày không hưởng lương (vì chỉ có anh, chị, em ruột) thì mới được nghỉ 01 ngày không hưởng lương. Nên trong trường hợp này người lao động không được nghỉ 01 ngày hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật. Nhưng người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để được nghỉ trong trường hợp này và không hưởng lương. Hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để xin nghỉ vào ngày phép năm và được hưởng nguyên lương theo nghỉ hằng năm. Nếu trong trường hợp nghỉ 01 ngày để dự kết hôn của em ruột của vợ không đủ thì người lao động vẫn có thể thỏa thuận với người lao động để xin nghỉ thêm.
Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi, mọi thắc mắc quý khách hàng vui lòng liên hệ số Hotline 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật lao động. Xin chân thành cảm ơn!