1. Giá đền bù cây lâm nghiệp xác định thế nào?

Xin chào luật sư! Giá đền bù cây keo trên đất lâm nghiệp khi nhà nước thu hồi đất để giải tỏa mặc bằng là bao nhiêu?
Tôi xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả Lời:

"Điều 90, Luật đất đai 2013 Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi:

1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng thì việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây:

b) Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất;"

Như vậy cây lâu năm gắn liền với đất sẽ được bồi thường theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi. Ban xem xét giá tại địa phương bạn để biết mức bồi thường là bao nhiêu.

2. Mở rộng đường nông thôn lấn vào đất nông nghiệp có được đền bù?

Thưa luật sư,Ở quên em chính quền địa phương bảo mở rộng đường vào Thôn em nên đã lấn chiếm đất nông nghiệp của nhà em là 83met vuông.Chính quyền địa phương bảo là không được đền bù . Vậy thư luật sư trường hợp của em có được đền bù không ?
Em kính mong luật sư giúp đỡ gia đình em ạ!
Người hỏi: Hoàng Văn Hành

Mở rộng đường nông thôn lấn vào đất nông nghiệp có được đền bù ?

Trường hợp đất nông nghiệp của gia đình bạn đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 75 khi Nhà nước thu hồi đất để làm đường giao thông, gia đình bạn có được bồi thường về diện tích đất đó theo Luật đất đai năm 2013.

Điều 75. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

2. Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

4. Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

6. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

3. Chuyển nhượng, đền bù diện tích đất nằm trong quy hoạch ?

Chào Luật sư, Tôi có một thửa đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2003 trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì thửa đất được chia làm 3 phần và có các thông tin cụ thể như sau:
1: Phần diện tích thứ nhất (300m2) mục đích sử dụng (T) thời gian sử dụng lâu dài 2:: Phần diện tích thứ 2 (100m2) mục đích sử dụng đất vườn, thời hạn sử dụng 2052 3: Phần diện tích thứ 3 (50m2) mục đích sử dụng (T), không ghi thời hạn sử dụng và có phần ghi thêm như sau: ""Đất nằm trong quy hoạch không được xây dựng mới yêu cầu giữ nguyên hiện trạng" Tôi muốn luật sư giải đáp cho tôi một số câu hỏi liên quan như sau:
1) Đối với phần diện tích thứ 3 (50m2) thì được quy định nằm trong loại đất gì ?
2) Đối với phần diện tích đất thứ 3 (50m2) ở trên thì tôi có được chuyển nhượng không?
3) Khi nhà nước thu hồi đất thì phần diện tích đất thứ 3 nêu ở trên có được đền bù không và nếu được đền bù thì theo khung giá của loại đất nào?
Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai:1900.6162

Trả lời:

1. Đất nằm trong phần diện tích thứ 3 thuộc loại đất gì ?

Theo những thông tin bạn cũng cấp về GCN QSDĐ của bạn, chúng tôi chưa đủ căn cứ để xác định phần diện tích nêu trên thuộc loại đất gì. Để biết chính xác loại đất của phần diện tích này bạn cần đến UBND cấp xã hoặc Văn phòng tài nguyên nơi có đất để được giải thích cụ thể.

2. Đất nằm trong quy hoạch có được chuyển nhượng không ?

Hiện nay theo quy định của Luật đất đai 2013 thì đối với đất đã có quy hoạch thì thực hiện như sau:

Điều 49. Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1. Chính phủ tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia.

Thủ tướng Chính phủ phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trên cơ sở các chỉ tiêu sử dụng đất cấp quốc gia đã được Quốc hội quyết định.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương.

Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn cấp xã.

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh.

2. Trường hợp quy hoạch sử dụng đất đã được công bố mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Trường hợp đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất trong khu vực phải chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất theo kế hoạch được tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất nhưng không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm; nếu người sử dụng đất có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật.... ... ...

Như vậy nếu đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì bạn không thể thực hiện được việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Còn nếu như đất chỉ mới nằm trong quy hoạch mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì bạn được tiếp tục sử dụng và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật trong đó có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

3. Đất nằm trong quy hoạch có được đền bù không và đền bù như thế nào?

Điều 74. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất

1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.

2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.

Điều 75. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp...."

Như vậy, đất nằm trong quy hoạch nhưng thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bạn thì vẫn sẽ được bồi thường theo những quy định trên của pháp luật. Mức bồi thường phụ thuộc vào loại đất của gia đình bạn và khung giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành.

4. Xác định mức giá đền bù đất nông nghiệp ?

Xin hỏi Luật sư: Cô mình không có chồng, con chỉ sống với người em gái. Cô có được cấp 1 thửa ruộng khoảng 9 thước tương đương với 216 mét vuông đất. Nhưng vì lý do bệnh tật cô đã mất cách đây được gần 4 năm. Phần thửa đất của cô nay bị nhà nước lấy để mở rộng đường xá.
Gia đình nhận đc thông báo này từ 3 năm nay (từ 2013). Và theo hướng dẫn của UBND Phường, gia đình (anh chị em của cô) đã chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ cho việc này. Nhưng tại thời điểm đó gia đình chưa nhận đc thông báo chính thức gì về mức giá được đền bù là bao nhiêu? Mặc dù rất nhiều hộ gia đình đã nhận đc tiền đền bù cùng khu với thửa ruông này nhưng trường hợp của cô mình lại bị bỏ lại, tới nay đã được gần 3 năm nay. - Bất ngờ ngày hôm qua 25/08/2016, gia đình mới nhận được thông báo lên lấy tiền đền bù. Nhưng số tiền gia đình nhận đc tổng cộng chỉ là 69 triệu đồng chẵn. Mọi người trong gia đình đều rất ngạc nhiên vì số tiền nhận đc quá ít (chỉ bằng 1/5 so với mức giá mà các gia đình cùng khu mất ruộng đó nhận đc). Khi thắc mắc và đòi yêu cầu được giải thích rõ ràng hơn thì gia đình chỉ nhận đc vài câu nói từ UBND phường: " Theo Luật đất đai mới, người chết cô đơn (không chồng, con chỉ được hưởng phần tiền để hương khói, không lấy thì thôi". Gia đình mình rất bức xúc, không thấy thỏa đáng về vấn đề này và không hiểu tại sao , theo điều khoản thông tư nào mà lại quay định mức giá thấp như vậy".
- Vì vậy, mình viết mail này nhờ văn phòng luật có thể giải thích giúp gia đình hiểu rõ hơn về vấn đề này. Liệu mức giá đền bù mà gia đình nhận được có đúng theo pháp luật ko?
Rất mong nhận được phản hồi giải thích chi tiết của văn phòng Luật! Xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật Đất đai trực tuyến , gọi: 1900.6162

Trả lời:

Nhà nước đã cấp đất cho cô của bạn tức là cô bạn được quyền sử dụng hợp pháp mảnh đất đó. Khi cô bạn mất, di sản của cô bạn để lại bao gồm cả quyền sử dụng đất. Người nào được hưởng thừa kế phần đất này thì được quyền sử dụng hợp pháp mảnh đất. Khi nhà nước thu hồi đất được bồi thường bình thường theo quy định của pháp luật

Luật đất đai năm 2013 số 45/2013/QH13 quy định:

Điều 74. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất

1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.

2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.

Điều 77. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định sau đây:

a) Diện tích đất nông nghiệp được bồi thường bao gồm diện tích trong hạn mức theo quy định tại Điều 129, Điều 130 của Luật này và diện tích đất do được nhận thừa kế;

b) Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật này thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại;

c) Đối với diện tích đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất vượt hạn mức trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Chính phủ

2. Đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này thì được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng, diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129 của Luật này.

Điều 5 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất quy định:

Điều 5. Xác định diện tích đất nông nghiệp để tính hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất

1. Diện tích đất nông nghiệp thu hồi để tính hỗ trợ ổn định đời sống quy định tại Điểm b khoản 3 điều 19 của nghị định số 47/2014/NĐ-CP được xác định theo từng quyết định thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, không cộng dồn diện tích đất nông nghiệp đã thu hồi của các quyết định thu hồi đất trước đó.

2. Diện tích đất nông nghiệp được hỗ trợ ổn định đời sống quy định tại điểm a khoản 3 điều 19 của nghị định số 47/2014/NĐ-CP là diện tích đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng trong phạm vi xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi tại thời điểm có quyết định thu hồi đất, bao gồm:

a) Đất nông nghiệp có nguồn gốc được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi thực hiện Nghị định số 64/CP ngày 27 tháng 9 năm 1993 của Chính phủ ban hành Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp; Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và bổ sung việc giao đất làm muối cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài; giao đất lâm nghiệp khi thực hiện Nghị định số 02/CP ngày 15 tháng 01 năm 1994 của Chính phủ ban hành Bản quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 1999 của Chính phủ về việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

b) Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng mà hộ gia đình, cá nhân đó thuộc đối tượng đủ điều kiện được giao đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai nhưng chưa được giao đất nông nghiệp và đang sử dụng đất nông nghiệp do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho, khai hoang theo quy định của pháp luật, được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi có đất thu hồi xác nhận là đang trực tiếp sản xuất trên đất nông nghiệp đó;

c) Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân nhận giao khoán đất của nông, lâm trường quốc doanh để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ), khi Nhà nước thu hồi mà thuộc đối tượng đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó.

3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất quy định tại Khoản 2 Điều này bị thu hồi dưới 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng mà việc thu hồi đất ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất của người thu hồi đất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương quyết định biện pháp hỗ trợ khác quy định tại Điều 25 của nghị định số 47/2014/NĐ-CP cho phù hợp.

Căn cứ quy định trên, khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp để mở rộng đường xá thì phải bồi thường bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng cho người bị thu hồi đất hoặc nếu không có đất để bồi thường phải bồi thường bằng tiền.

Căn cứ xác định mức bồi thường là giá đất nông nghiệp do UBND tỉnh nơi bạn cư trú quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

Pháp luật Việt Nam nói chung và luật Đất đai hiện hành nói riêng không có quy định nào quy định việc bồi thường về đất đối với trường hợp người chết cô đơn (không chồng, không con) chỉ được hưởng phần tiền để hương khói.

Để có thể xác định chính xác mức bồi thường như vậy là đúng hay sai, bạn phải căn cứ vào bảng giá đất nông nghiệp do UBND tỉnh của bạn ra quyết định.

Và theo quy định tại Điều 90 khoản 1, Luật đất đai năm 2013 nếu việc thu hồi đất gây thiệt hại đến cây trồng trên đất cũng phải bồi thường.

Điều 90. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi

1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng thì việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây:

a) Đối với cây hàng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất;

b) Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất;

c) Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại;

d) Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

5. Tư vấn về đền bù khi có đường dây điện cao thế đi qua?

Thưa luật sư: Nhà em có đường dây cao thế chuẩn bị kéo ngang, vậy nếu em chuyển nhà có được đền bù không?
Em xin cám ơn!

Tư vấn về đền bù khi có đường dây điện cao thế đi qua ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo Điều 19 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP về Bồi thường, hỗ trợ đối với đất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không :

Điều 19. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không

1. Đất ở, các loại đất khác trong cùng thửa với đất ở của một chủ sử dụng trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không điện áp đến 220 kV thuộc diện Nhà nước không thu hồi đất thì chủ sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng đất. Việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện một lần như sau:

a) Đất ở được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng là loại đất ở được quy định tại các văn bản pháp luật về đất đai;

b) Diện tích đất ở được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng là diện tích đất ở thực tế trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không. Mức bồi thường, hỗ trợ không lớn hơn 80% mức bồi thường thu hồi đất ở, tính trên diện tích đất nằm trong hành lang;

c) Trên cùng một thửa đất, bao gồm đất ở và các loại đất khác của một chủ sử dụng đất, khi bị hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không chiếm dụng khoảng không lớn hơn hạn mức đất ở thì phần diện tích các loại đất khác trên cùng thửa đất trong hành lang cũng được bồi thường, hỗ trợ. Mức bồi thường, hỗ trợ không lớn hơn 80% mức bồi thường thu hồi các loại đất khác đó tính trên diện tích các loại đất khác nằm trong hành lang;

d) Trường hợp đất ở không đủ điều kiện như quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, hỗ trợ dựa trên điều kiện thực tế của từng địa phương.

2. Đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không thì chủ sử dụng đất được hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng đất. Việc hỗ trợ được thực hiện một lần, không lớn hơn 30% mức bồi thường thu hồi đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, tính trên diện tích đất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không.

3. Mức bồi thường, hỗ trợ quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể. Kinh phí chi trả từ nguồn vốn đầu tư của chủ đầu tư công trình lưới điện cao áp.

Như vậy theo quy định trên nếu nhà bạn có đường dây điện cao thế đi qua mà không phải thu hồi đất và nhà thì bạn sẽ được bồi thường và hỗ trợ theo quy định trên, chứ không nhất thiết nhà bạn phải di dời chỗ khác mới được bồi thường, trường hợp nếu nhà bạn không bị thu hồi mà bạn vẫn tự ý chuyển đi chỗ khác thì bạn cũng chỉ được bồi thường hỗ trợ theo quy định trên chứ không được bồi thường nhiều hơn. Tham khảo bài viết liên quan: Đất thu hồi không được bồi thường giá trị đất ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật Đất đai - Luật Minh Khuê