1. Hồ sơ phát hành trái phiếu được hiểu như thế nào?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật Chứng khoán năm 2019 và Điều 3 Nghị định 155/2020/NĐ-CP thì có thể hiểu trái phiếu là một công cụ tài chính hấp dẫn mà doanh nghiệp sử dụng để huy động vốn từ công chúng. Được phát hành trong khoảng thời gian từ 1 năm trở lên, trái phiếu đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu đối với một phần nợ mà tổ chức phát hành đang có. Giá trị trái phiếu khi được bán công khai thường là 100 nghìn đồng, và có thể là bội số của 100 nghìn đồng.
Ngoài ra, có một loại trái phiếu khác gọi là trái phiếu chuyển đổi. Được công ty cổ phần phát hành, loại trái phiếu này có thể được chuyển đổi thành cổ phiếu thường của chính tổ chức phát hành theo các điều kiện và điều khoản đã được xác định trong kế hoạch phát hành trái phiếu. Trái phiếu có thể được đảm bảo bằng tài sản của tổ chức phát hành hoặc tài sản của bên thứ ba, theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm. Loại trái phiếu này được gọi là trái phiếu có bảo đảm. Khi đến hạn, tổ chức phát hành hoặc bên thứ ba đảm bảo thanh toán toàn bộ hoặc một phần lãi và gốc của trái phiếu. Ngoài ra, theo quy định của pháp luật, trái phiếu có thể được bảo lãnh thanh toán. Cuối cùng, có một dạng trái phiếu khác là trái phiếu kèm chứng quyền. Công ty cổ phần phát hành trái phiếu này kèm theo chứng quyền, cho phép chủ sở hữu chứng quyền có quyền mua một số cổ phiếu thường của tổ chức phát hành theo các điều kiện và điều khoản đã được xác định trong kế hoạch phát hành trái phiếu.
Về điều kiện chào bán trái phiếu ra thị trường cụ thể:
- Mức vốn điều lệ: Doanh nghiệp phải có mức vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng trở lên, được tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán. Điều này đảm bảo rằng doanh nghiệp có đủ tài sản và năng lực tài chính để đáp ứng các nghĩa vụ liên quan đến việc phát hành và thanh toán trái phiếu.
- Hoạt động kinh doanh lãi và không có lỗ lũy kế: Doanh nghiệp phải có hoạt động kinh doanh có lãi trong năm liền trước năm đăng ký chào bán trái phiếu. Đồng thời, không được có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán. Điều này đảm bảo rằng doanh nghiệp có hiệu suất kinh doanh tốt và có khả năng trả lãi và gốc trái phiếu cho nhà đầu tư.
- Phương án phát hành và sử dụng vốn: Doanh nghiệp phải có phương án phát hành trái phiếu, phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán, và phương án trả nợ vốn. Các phương án này phải được thông qua bởi Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty. Điều này đảm bảo rằng doanh nghiệp có kế hoạch rõ ràng và có khả năng sử dụng vốn thu được từ trái phiếu một cách hiệu quả.
- Cam kết thực hiện nghĩa vụ: Doanh nghiệp phải cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư, bao gồm các điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác. Điều này đảm bảo rằng tổ chức phát hành trái phiếu tuân thủ các điều kiện đã được quy định và đảm bảo quyền lợi của nhà đầu tư.
- Có công ty chứng khoán tư vấn: Doanh nghiệp cần có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng. Tuy nhiên, trừ trường hợp doanh nghiệp là một công ty chứng khoán. Điều này đảm bảo rằng quá trình chào bán trái phiếu được thực hiện theo quy định và được tư vấn chuyên môn.
- Không vi phạm trật tự quản lý kinh tế: Tổ chức phát hành trái phiếu không được đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án về các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích. Điều này đảm bảo rằng tổ chức phát hành đáng tin cậy và tuân thủ các quy định pháp luật trong quá trình chào bán trái phiếu.
2. Giả mạo hồ sơ phát hành trái phiếu thì có bị xử lý hình sự không?
Giả mạo hồ sơ phát hành trái phiếu là hành vi lừa đảo hoặc gian lận trong quá trình chuẩn bị và cung cấp thông tin trong hồ sơ phát hành trái phiếu. Điều này có thể bao gồm việc tạo ra, sửa đổi hoặc biến đổi các tài liệu, thông tin và số liệu liên quan đến quá trình phát hành trái phiếu để tạo ra một hồ sơ không chính xác, gian lận hoặc đánh lừa các nhà đầu tư. Hành vi giả mạo hồ sơ phát hành trái phiếu thường nhằm mục đích lợi ích cá nhân, gian lận hoặc tạo ra sự mất minh bạch trong quá trình chào bán trái phiếu. Việc giả mạo hồ sơ phát hành trái phiếu có thể gây thiệt hại nghiêm trọng cho nhà đầu tư, gây tổn thất tài chính và ảnh hưởng đến sự tin cậy và sự phát triển của thị trường tài chính. Trong hầu hết các quốc gia, giả mạo hồ sơ phát hành trái phiếu được coi là một hành vi phạm tội và có thể bị xử lý hình sự. Hình phạt và quy định cụ thể liên quan đến việc giả mạo hồ sơ phát hành trái phiếu có thể khác nhau tùy theo quy định pháp luật và văn hóa pháp lý của từng quốc gia.
Mặt khác, theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Bộ Luật Hình sự năm 2015, ta có các điều sau đây:
- Khái niệm tội phạm: Tội phạm là hành vi gây nguy hiểm cho xã hội, được quy định trong Bộ Luật Hình sự. Hành vi này do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện, có thể là cố ý hoặc vô ý. Tội phạm xâm phạm các nguyên tắc quan trọng của xã hội, bao gồm độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc. Ngoài ra, tội phạm còn xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự và an toàn xã hội. Nó cũng xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, quyền con người và quyền, lợi ích hợp pháp của công dân. Ngoài ra, tội phạm có thể xâm phạm các lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa. Các hành vi này, theo quy định của Bộ Luật Hình sự, sẽ bị xử lý hình sự.
- Hành vi không phải là tội phạm: Những hành vi mặc dù có dấu hiệu của tội phạm nhưng không gây nguy hiểm đáng kể cho xã hội sẽ không được coi là tội phạm và sẽ được xử lý bằng các biện pháp khác.
Những quy định này nhằm xác định rõ khái niệm và phạm vi của tội phạm, đảm bảo rằng chỉ các hành vi gây nguy hiểm nghiêm trọng cho xã hội mới bị xem là tội phạm và phải chịu hình phạt hình sự. Các hành vi khác, mặc dù có đặc điểm tương tự, nhưng không gây nguy hiểm lớn, sẽ được xử lý theo các biện pháp phù hợp khác
Mà theo đó, hành vi giả mạo hồ sơ phát hành trái phiếu không được quy định trong Bộ luật hình sự nên không được coi là tội phạm và không bị xử lý hình sự.
3. Chế tài xử phạt hành vi giả mạo hồ sơ phát hành trái phiếu.
Mặc dù không bị xử lý hình sự nhưng đây cũng là hành vi không đúng, gian dối và sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 9 Nghị định 156/2020/NĐ-CP và Điều 1 Nghị định 128/2021/NĐ-CP. Cụ thể:
- Hình phạt tiền: Những hành vi làm giả giấy tờ, xác nhận trên giấy tờ hoặc giả mạo chứng minh điều kiện chào bán trong hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng sẽ bị phạt tiền từ 2.500.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng.
- Tịch thu tang vật vi phạm: Ngoài hình phạt tiền, còn có hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật vi phạm hành chính và phương tiện đã được sử dụng để vi phạm hành chính. Trong trường hợp vi phạm quy định tại khoản 3, tang vật vi phạm là giấy tờ giả mạo.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3, cần áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả nhằm sửa chữa tình hình đã xảy ra. Các biện pháp khắc phục hậu quả bao gồm:
+ Buộc thu hồi chứng khoán đã chào bán: Tổ chức phải thu hồi lại chứng khoán đã chào bán ra công chúng.
+ Hoàn trả tiền cho nhà đầu tư: Tổ chức phải hoàn trả lại tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc cho nhà đầu tư, kèm theo việc tính thêm tiền lãi phát sinh từ số tiền đã mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc. Thời hạn hoàn trả và tính lãi được quy định là 60 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành. Lãi phát sinh từ tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc được tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng mà tổ chức hoặc cá nhân vi phạm đã mở tài khoản thu tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc. Trong trường hợp chào bán hoặc phát hành trái phiếu, tiền lãi phát sinh từ tiền mua trái phiếu hoặc tiền đặt cọc được tính theo lãi suất ghi trên trái phiếu
Trên đây là toàn bộ nội dung thông tin mà Luật Minh Khuê cung cấp tới quý khách hàng. Ngoài ra quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết về chủ đề phát hành trái phiếu là gì, đặc điểm của phát hành trái phiếu của Luật Minh Khuê. Còn điều gì vướng mắc, quy khách vui lòng liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Trân trọng./.