A. Phương pháp giải

1. Định nghĩa

Phương trình lôgarit là phương trình có chứa ẩn số trong biểu thức dưới dấu lôgarit.

 

2. Phương trình lôgarit cơ bản

log_{a}f(x) = b ⇔ x = ab (0 < a ≠ 1).

log_{a}f(x)=log_{a}g(x) <=> Giải bất phương trình logarit bằng cách đưa về cùng cơ số dễ hiểu

 

3. Các bước giải phương trình logarit bằng cách đưa về cùng cơ số

* Bước 1. Tìm điều kiện của phương trình (nếu có).

* Bước 2. Sử dụng định nghĩa và các tính chất của lôgarit để đưa các lôgarit có mặt trong phương trình về cùng cơ số.

* Bước 3.Biến đổi phương trình về phương trình lôgarit cơ bản đã biết cách giải.

* Bước 4. Kiểm tra điều kiện và kết luận.

 

B. Bài tập luyện tập

Bài 1: Giải phương trình: log_{2}(x+3) + log_{2}(x-1) = \frac{1}{log_{5}2}
Lời giải chi tiết:
Điều kiện của phương trình là:  x + 3 > 0 hoặc x - 1 > 0<=> x > 1
Với điều kiện trên phương trình đã cho tương đương với phương trình
log_{2}(x+3)(x-1)) = log_{2}5
<=> (x +3) (x -1) = 5
<=> x^{2} + 2x - 8 = 0
<=>   x = -4 hoặc x = 2
Kết hợp với điều kiện, ta được tập nghiệm của phương trình đã cho là {2}.
Bài 2: Giải phương trình log_{2}x + log_{3}x + log_{4}x = log_{20}x
Lời giải chi tiết:
Điều kiện: x > 0
Phương trình đã cho tương đương với phương trình:
log_{2}x + \frac{log_{2}x}{log_{3}x} + \frac{log_{2}x}{log_{4}x} = \frac{log_{2}x}{log_{20}x}
<=> log_{2}x \times (1 + \frac{1}{log_{3}x} + \frac{1}{log_{4}x} +\frac{1x}{log_{20}x}) = 0 <=> log_{2}x = 0 <=> x = 1
Vật phương trình đã cho có nghiệm x = 1
Bài 3: Tìm tập nghiệm S của phương trình log3(2x+1) -log3(x-1) = 1
Lời giải chi tiết:
Ta có điều kiện xác định 0 2x + 1> 0 và x - 1 >  <=> x > 1
log_{3}(2x+1) - log_{3}(x-1) = 1
<=> log_{3}(\frac{2x+1)}{x-1} = 1
<=> log_{3}(\frac{2x+1)}{x-1} = log_{3}3
<=> (\frac{2x+1)}{x-1} = 3
<=> (\frac{2x+1)}{x-1} -3= 0
<=> x = 4 ( thỏa mãn điều kiện xác định)
Bài 4: Gọi x1, x2 là nghiệm của phương trình log_{x}2 - log_{16}x = 0 . Tính x1, x2
Lời giải chi tiết:
Điều kiện: x > 0 và x khác 1
log_{x}2 - log_{16}x = 0
<=> log_{x}2 - log_{2^{4}}x = 0
<=> \frac{1}{log_{x}2} - \frac{1}{4}log_{2}x = 0
<=> (log_{2}x)^{2}= 4
<=>  x = 4 hoặc x = 1/4 (thỏa mãn điều kiện đưa ra)
Vậy tích x1. x1 = 4. 1/4 = 1
Bài 5: Tổng tất cả các nghiệm thực của phương trình log_{2}x. log_{2}32x + 4 = 0
Lời giải chi tiết:
Điều kiện xác định: x > 0
Khi đó log_{2}x. log_{2}32x + 4 = 0 <=> log_{2}x. log_{2}(x+ 5) + 4 = 0 <=> log_{2}^{2}x + 5.log_{2}x + 4 = 0
<=> log_{2}x = -1 hoặc log_{2}x = -4 <=> x = \frac{1}{2}  hoặc x = \frac{1}{16}
Do đó tổng tất cả các nghiệm của phương trình đã cho bằng \frac{9}{16}
Bài 6: Giải phương trình log_{\sqrt{2}}(x^{2} - 3x + 1) = log_{\sqrt{2}}(x - 2)
Lời giải chi tiết: 
log_{\sqrt{2}}(x^{2} - 3x -4 ) = log_{\sqrt{2}}(x^{2} - 2x -6)
<=> x^{2}- 3x - 4 > 0 hoặc x^{2} - 3x - 4 = x^{2} - 2x - 6
<=> x > 4 và x < -1 => vô nghiệm hoặc x = 2 
Vậy phương trình có nghiệm x = 2
Bài 7: Bất phương trình log_{4}(x+ 7) > log_{2}(x+1) bao nhieu nghiệm nguyên
A. Bất phương trình có 3 nghiệm nguyên
B. Bất phương trình có 1 nghiệm nguyên
C. Bất phương trình có 4 nghiệm nguyên
D. Bất phương trình có 2 nghiệm nguyên
Lời giải chi tiết: Chọn D. Bất phương trình có 2 nghiệm nguyên
Điều kiện xác định của bất phương trình Logarit là:
x + 7 > 0 hoặc x + 1 > 0 <=> x > - 7 hoặc x > -1 <=> x > -1
Ta có: log_{4}(x+ 7) > log_{2}(x+1) 
<=> \frac{1}{2}log_{2}(x+ 7) > log_{2}(x+1)
<=> log_{2}(x+ 7) > log_{2}(x+1)^{2}
<=> x^{2} + x - 6 < 0
<=> -3 < x < 2
Kết hợp điều kiện bất phương trình logarit ta được - 1 < x < 2
Vì x thuộc Z tìm được x = 0 và x = 1
Bài 8: Có tất cả bao nhiêu số nguyên x thoả mãn bất phương trình logarit sau: log_\frac{{1}}{2}[log_{2}(2-x)^{2}] > 0
A. Vô số
B. 1 số nguyên x thoả mãn
C. 0 số nguyên x thoả mãn
D. 2 số nguyên x thoả mãn
Lời giải chi tiết: Đáp án: chọn C. Có 0 số nguyên x thoả mãn
log_\frac{{1}}{2}[log_{2}(2-x)^{2}] > 0
<=> 0 < log_{2}(2-x)^{2}< 1
<=> 1 < 2 - x^{2} < 2
<=> 2 - x^{2} < 2 và 2 - x^{2}​> 1  => x^{2}​ > 0 và x^{2}​< 1 <=> x\neq 0 và -1 < x < 1
Kết hợp với giả thiết x là số nguyên, ta thấy không có số nguyên x nào thỏa mãn bất phương trình logarit log_\frac{{1}}{2}[log_{2}(2-x)^{2}] > 0.
Bài 9: Tập nghiệm của bất phương trình  log_{3}(log^{\frac{1}{2}}x)<1 là:
A. ( 0 ; 1)
B. (1/8 ; 1)
C. (1 ; 8)
D. (1/8 ; 3)
Lời giải chi tiết: Chọn B. (1/8 ; 1)
log_{3}(log^{\frac{1}{2}}x)<1 ⇔ 0 < (log^{\frac{1}{2}}x) < 3
<=> 1 > x > \frac{1}{2}^{3} <=> 1/8 < x < 1
Vậy ta có tậm nghiệm của bất phương trìn logarit trên la (1/8 ; 1)
Bài 10: Tập nghiệm của bất phương trình log_\frac{{1}}{2}(2x-1)> -1 là:
A. S = (1 ;  \frac{3}{2})
B.S =  (  \frac{3}{2}+\infty)
C. S = (\frac{1}{2} ;  \frac{3}{2})
D. S = (-\infty\frac{3}{2})
Lời giải chi tiết: Chọn C. (\frac{1}{2} ;  \frac{3}{2})
Ta có: log_\frac{{1}}{2}(2x-1)> -1 <=> 2x - 1 < 2 hoặc 2x -1 > 0
<=> x < \frac{3}{2} hoặc x > \frac{1}{2} <=> \frac{1}{2} < x < \frac{3}{2}
Vậy tập nghiệm của bất phương trình logarit trên là S = (\frac{1}{2} ; \frac{3}{2})
Bài 11: Bất hương trình log_{\frac{2}{3}}(2x^{2} - x + 1) < 0 có tập nghiệm là:
A. S = ( 0;  \frac{3}{2})
B. S = ( -1;  \frac{3}{2})
C. S = (-\infty ; 0 )\cup (\frac{1}{2}; +\infty )
D. S = (-\infty ; 1 )\cup (\frac{3}{2}; +\infty )
Lời giải chi tiết: Chọn C. S = (-\infty ; 0 )\cup (\frac{1}{2}; +\infty )
log_{\frac{2}{3}}(2x^{2} - x + 1) < 0 < => x^{2}- x + 1 < 0 <=>x < 0 hoặc x > \frac{1}{2}
Vậy tập nghiệm của bất phương trình logarit trên S = (-\infty ; 0 )\cup (\frac{1}{2}; +\infty )
Ngoài phương pháp tự luận trên, có thể tham khảo phương pháp trắc nghiệm như sau:
Nhập vào màn hình máy tính log_{\frac{2}{3}}(2x^{2} - x + 1)
Nhấn CALC và cho x = -5 (thuộc đáp án A và D) máy tính hiển thị – 9,9277….
Vậy loại đáp án A và B.
Nhấn CALC và cho  x = 1  (thuộc đáp án C) máy tính hiển thị – 1,709511291. => C thoả mãn điều kiện.
Bài 12:  Cho bất phương trình log_{7} (x2 + 2x + 2) + 1 > log_{7} (x2 + 6x + 5 + m). Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để bất phương trình trên có tập ngiệm chứa khoảng (1; 3)?
A. Có 35 giá trị nguyên của tham số m thoả mãn điều kiện
B. Có 36 giá trị nguyên của tham số m thoả mãn điều kiện
C. Có 34 giá trị nguyên của tham số m thoả mãn điều kiện
D. Có 33 giá trị nguyên của tham số m thoả mãn điều kiện
Lời giải chi tiết:
 log_{7} (x2 + 2x + 2) + 1 > log_{7} (x2 + 6x + 5 + m). 
<=> x2 + 6x + 5 + m > 0 và log_{7} (7(x2 + 2x + 2)) >log_{7} (x2 + 6x + 5 + m).
<=> m > x2 + 6x + 5 + m và 6x^{2}+ 8x + 9 > m, với f(x) = –x^{2}– 6x – 5; g(x) = 6x^{2}+ 8x + 9
Xét sự biến thiên của hai hàm số f(x) và g(x)
f’(x) = –2x – 6 < 0, ∀ x ∈ (1; 3) ⇒ f(x) luôn nghịch biến trên khoảng (1; 3)
g’(x) = 12x + 8 > 0, ∀ x ∈ (1; 3) ⇒ g(x) luôn đồng biến trên khoảng (1; 3)
Khi đó –12 < m < 23
Mà m ∈ ℤ nên m ∈ {–11; –10; …; 22}
Vậy có tất cả 34 giá trị nguyên của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.
⟹ Chọn C. Có 34 giá trị nguyên của tham số m thoả mãn điều kiện.
Bài 13: Gọi S là tập tất cả các giá trị nguyên của tham số m để bất phương trình log_{2} (7x2 + 7)log2_{2} (mx2 + 4x + m) có tập nghiệm là ℝ. Tổng các phần tử của S là bao nhiêu?
A. 10 phần tử
B. 11 phần tử
C. 12 phần tử
D. 13 phần tử
Hướng dẫn giải
⟹ Chọn C. Tổng các phần tử của S là 12 phần tử
BPT có tập nghiệm ℝ
<=> mx^{2} + 4x + m > 0 và 7x^{2}​ + 7 ≥ mx^{2} + 4x + m 
<=> mx^{2} + 4x +m > 0 (1) và  (7 - m) x^{2} - 4x + 7 (2) với mọi x thược R
Ta có:
Phương trình (1) <=> a = m > 0 và \Delta'_{1} = 4 - m^{2} < 0 <=> m > 2
Ta có: Phương trình (2) <=> a = 7 - m > 0 và \Delta '_{2} = 4 - (7 -m)^{2} \leq 0 <=> 7 - m \geq 2 <=> m\leq 5.
Do đó: m > 2 và m\leq 5 
Mà m ∈ ℤ nên m ∈ {3; 4; 5}
Vậy S = 3 + 4 + 5 = 12 phần tử.
Bài tập số14: Tìm tất cả các giá trị của tham số m để bất phương trình: 1 +log_{5} (x2 + 1)log_{5} (mx2 + 4x + m) thỏa mãn với mọi x ∈ ℝ.
A. –1 < m ≤ 0
B. –1 < m < 0
C.  2 < m ≤ 3
D. 2 < m < 3
Đáp án: 2 < m ≤ 3
Bài tập số 15: Câu 12. Gọi S là tập tất cả các giá trị nguyên không dương của m để phương trình log_{\frac{1}{5}} (x + m) + log_{5}(2-x) =0có nghiệm. Tập S có bao nhiêu tập con?
A. 1 tập con
B. 2 tập con
C. 3 tập con
D. 4 tập con
Đáp án: Số tập con của S là 4 tập con.
Bài tập số 16:  Tìm các giá trị thực của tham số m để bất phương trình log_{0,02} (log_{2} (3x +1))log_{0,02} (m) có nghiệm với mọi x ∈ (–∞; 0)
A. m > 9
B. m < 2
C. 0 < m < 1
D. m ≥ 1
Đáp án: Chọn D. m ≥ 1
Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê về Giải bất phương trình logarit bằng cách đưa về cùng cơ số dễ hiểu. Hy vọng bài viết trên mang đến thông tin hữu ích cho bạn đọc, giúp bạn giải quyết các thắc mắc liên quan, đồng thời nắm chắc kiến thức về bất phương trình logarit.  Từ đó giúp bạn có thể  áp dụng, vận dụng và giải quyết tốt các bài tập về  giải bất phương trình logarit. Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!