1. Đề thi Toán lớp 12 học kỳ 2
Câu 1. Họ nguyên hàm của hàm số f(x) = + 3 là
A. + 3x + C
B. + 3x + C
C. + 3x + C
D. + 3x + C
Câu 2. Viết công thức tính diện tích hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị các hàm số y = f(x) , y = g(x) và các đường thẳng x = a, x = b ( a < b )
A. |f(x) − g(x)| dx
B. ∣
−
∣ dx
C. ∣ [f(x) − g(x)] dx∣
D. [f(x) − g(x)] dx
Câu 3: Trong không gian Oxyz, tìm một vectơ chỉ phương của đường thẳng d: =
=
A. = (7; −4; −5)
B. = (5; −4; −7)
C. = (4; 5; −7)
D. = (14; 8; −10)
Câu 4: Tìm mô đun của số phức z = 5 − 4i
A. 9
B. 3
C.
D. 1
Câu 5: Cho số phức z = 1 − 2i. Tìm phần ảo của số phức z .
A. -2
B. 2i
C. −2i
D. 1
Câu 6: Trong không gian Oxyz, mặt cầu ( S ): +
+
= 9 có tâm và bán kính lần lượt là
A. I (−1; 3; 2), R = 9
B. I (−1; 3; 2), R = 3
C. I (1; 3; 2), R = 3
D. I (1; −3; −2), R = 9
Câu 7: Tìm số phức liên hợp của số phức z = 1 − 2i
A. 2 − i
B. −1 − 2i
C. −1 + 2i
D. 1 + 2i
Câu 8: Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A (−1; 2; 3) và B (3; 0; −2) . Tìm tọa độ của vectơ
A. = (−4; 2; 5)
B. = (1; 1;
)
C. = (2; 2; 1)
D. = (4; −2; −5)
Câu 9: Trong không gian Oxyz, mặt phẳng ( P ) đi qua điểm A (1; 2; 0) và vuông góc với đường thẳng d: =
=
có phương trình là
A. x + 2y − z + 4 = 0
B. 2x − y − z + 4 = 0
C. 2x + y − z − 4 = 0
D. 2x + y + z − 4 = 0
Câu 10: Họ nguyên hàm của hàm số f(x) = 4 là
A. 4 + C
B. 12 + C
C. + C
D. + C
Câu 11. Cho số phức z = 2 + 5i. Điểm biểu diễn số phức z trong mặt phẳng Oxy có tọa độ là
A. (2; −5)
B. (5; 2)
C. (2; 5)
D. (−2; 5)
Câu 12. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm A (−3; 4) biểu diễn cho số phức z. Tìm tọa độ điểm B biểu diễn cho số phức ω = i .
A. B (3; −4)
B. B (4; 3)
C. B (3; 4)
D. B (4; −3)
Câu 13. Cho số phức z = 1 + 3i. Tìm phần thực của số phức .
A. -8
B. 8 + 6i
C. 10
D. −8 + 6i
Câu 14. Cho phương trình + b z + c = 0 ẩn z và b, c là tham số thuộc tập số thực. Biết phương trình nhận z = 1 + i là một nghiệm. Tính T = b + c .
A. T = 0
B. T = −1
C. T = −2
D. T = 2
Câu 15. Biết 1 + i là nghiệm của phương trình zi + azi + bz + a = 0 (a, b ∈ R) ẩn z trên tập số phức. Tìm −
A. 8
B. 72
C. -72
D. 9
=> Bạn đọc tải bộ đề thi Toán lớp 12 học kỳ 2 tại đây.
2. Đáp án một số câu trong đề thi Toán lớp 12 học kỳ 2
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 |
| Đáp án | A | A | D | C | A | B | D | D | C | D | C | D | A | A | D |
3. Hướng dẫn giải một số câu trong đề thi Toán lớp 12 học kỳ 2
Câu 1 (NB)
Phương pháp: Sử dụng công thức nguyên hàm cơ bản:
dx =
+ C ( n ≠ − 1 ) .
Cách giải: f(x) = + 3 ⇒ F(x) =
+ 3x + C
Câu 2 (NB)
Phương pháp: Diện tích hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị các hàm số y = f(x), y = g(x) và các đường thẳng x = a, x = b (a < b) là: S = |f(x) − g(x)| dx .
Cách giải:
Diện tích hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị các hàm số y = f(x), y = g(x) và các đường thẳng x = a, x = b (a < b) là: S = |f(x) − g(x)| dx .
Câu 3 (NB)
Phương pháp:
Đường thẳng =
=
có 1 VTCP là u (a; b; c)
Mọi vectơ cùng phương với đều là 1 VTCP của đường thẳng.
Cách giải:
Đường thẳng d : =
=
có 1 VTCP là (7; 4; −5)
Dựa vào các đáp án ta thấy vectơ = (14; 8; −10) cùng phương với vectơ (7; 4; −5) nên cũng là 1 VTCP của đường thẳng d.
Câu 4 (NB)
Phương pháp: Sử dụng công thức tính mô đun số phức: z = a + bi ⇒ |z| = .
Cách giải: ∣ ∣ =
=
Câu 5 (NB)
Phương pháp: Số phức z = a + bi có phần ảo bằng b.
Cách giải: z = 1 − 2i có phần ảo là -2
Câu 6 (NB)
Phương pháp: Mặt cầu ( S ): +
+
=
có tâm I (a; b; c) và bán kính R.
Cách giải: Mặt cầu ( S ): +
+
= 9 có tâm I (−1; 3; 2) và bán kính R =
= 3.
Câu 7 (NB)
Phương pháp: Số phức liên hợp của số phức z = a + bi là = a − bi.
Cách giải: z = 1 − 2i ⇒ = 1 + 2i.
Câu 8 (NB)
Phương pháp: Sử dụng công thức tìm tọa độ vectơ trong không gian: = ( xB − xA; yB − yA; zB − zA) .
Cách giải: Ta có: { A (−1; 2; 3); B (3; 0; −2) } ⇒ = (4; −2; −5)
Câu 9 (TH)
Phương pháp:
- Mặt phẳng (P) vuông góc với đường thẳng d nên mặt phẳng (P) có 1 VTPT là VTCP của đường thẳng d.
- Phương trình mặt phẳng đi qua M(xo; yo; zo) và có 1 VTPT → n (A; B; C) là: A(x − xo) + B(y − yo) + C(z − zo) = 0 .
Cách giải:
Đường thẳng d có 1 VTCP là: (2; 1; −1) .
Vì d ⊥ (P) nên mặt phẳng (P) có 1 VTPT là: =
= (2; 1; −1). Mặt phẳng (P) đi qua A (1; 2; 0) và có 1 VTPT
(2; 1; −1) là: 2(x − 1) + 1 (y − 2) − 1 (z − 0) = 0 ⇔ 2x + y − z − 4 = 0 .
Câu 10 (NB)
Phương pháp: Sử dụng công thức tính nguyên hàm cơ bản:
dx =
+ C (n ≠ − 1) .
Cách giải: f(x) = 4 ⇒ F(x) =
+ C
Câu 11 (NB)
Phương pháp: Điểm biểu diễn số phức z = a + bi trong mặt phẳng tọa độ là M(a; b)
Cách giải: Điểm biểu diễn số phức z = 2 + 5i trong mặt phẳng tọa độ là M(2; 5)
Câu 12.(TH)
Phương pháp:
- Tìm số phức z.
- Số phức z = a + bi có số phức liên hợp = a − bi
- Thực hiện phép nhân, tìm số phức w = i
- Điểm biểu diễn số phức w = a + bi trong mặt phẳng tọa độ là M(a; b)
Cách giải:
Điểm A(-3;4) biểu diễn cho số phức z ⇒ z = −3 + 4i ⇒ = −3 − 4i . ⇒ ω = i
= i (−3 − 4i) = 4 − 3i .
Vậy điểm biểu diễn số phức w là B (4; −3)
Câu 13 (TH)
Phương pháp:
- Tính số phức .
- Phần thực của số phức z = a + bi là a.
Cách giải: z = 1 + 3i ⇒ =
= − 8 + 6i
Vậy phần thực của số phức là -8.
Câu 14. (VD)
Phương pháp:
- Thay số phức z = 1 + i vào phương trình và biến đổi.
- Một số phức bằng 0 khi và chỉ khi nó có phần thực và phần ảo cùng bằng 0.
Cách giải: Vì z = 1 + i là một nghiệm của phương trình + bz + c = 0 nên ta có:
+ b(1 + i) + c = 0 ⇔ 2i + b + bi + c = 0 ⇔ b + c + (b + 2)i = 0 ⇔ {b + c = 0; b + 2} = 0
Vậy T = b + c = 0 .
Câu 15. (VD)
Phương pháp:
- Thay z = 1 + i vào phương trình.
- Một số phức bằng 0 khi và chỉ khi nó có phần thực và phần ảo cùng bằng 0.
- Giải hệ phương trình tìm a, b.
Cách giải: Vì z = 1 + i là 1 nghiệm của phương trình zi + azi + bz + a = 0 (a, b ∈ R) nên ta có: (1 + i)i + a(i + 1)i + b(i + 1) + a = 0 ⇔ −1 + i + a(− 1 + i) + b + bi + a = 0 ⇔ b − 1 + (1 + a + b)i = 0 ⇔ {b − 1 = 0; 1 + a + b = 0} ⇒ {b = 1; a = −2}
Vậy −
=
−
= 9.
=> Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Đề thi Ngữ Văn lớp 12 Học kì 1 cập nhật mới nhất năm 2023 - 2024.