1. Nghĩa vụ trả nợ của vợ chồng sau ly hôn như thế nào ?

Chị họ của tôi đã kết hôn được hơn chục năm. Trong thời gian kết hôn chị ấy có đứng tên vay tiền cho chồng làm ăn. Hiện tại chồng chị ấy đã làm ăn thua lỗ, mọi khoản nợ đổ hết lên đầu chị họ tôi trong khi chồng không có trách nhiệm cùng chi trả. Chị tôi muốn ly hôn nhưng không biết liệu sau khi ly hôn chồng chị ấy có trách nhiệm pháp lý trả nợ cùng những món nợ đứng tên chị ấy không.
Theo tôi được biết thì chị ấy không có giấy tờ gì để chứng minh chị ấy vay tiền cho chồng làm ăn ?
Tôi xin cảm ơn.

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi yêu cầu tư vấn tới bộ phận tư vấn luật của chúng tôi. Nội dung câu hỏi bạn được chúng tôi nghiên cứu và tư vấn như sau:

Theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, tại Điều 27 quy định:

1. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này.

2. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật này.

Khoản 1 Điều 30 quy định:

" Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ thực hiện giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình."

" Nhu cầu thiết yếu" theo quy định tai Khoản 20 Điều 3 là nhu cầu sinh hoạt thông thường về ăn, mặc, ở, học tập, khám bệnh, chữa bệnh và nhu cầu sinh hoạt thông thường khác không thể thiếu cho cuộc sống của mỗi người, mỗi gia đình.

Vợ, chồng phải chịu trách nhiệm liên đới về những nghĩa vụ chung của vợ, chồng tại Điều 37 như sau:

Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:

1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;

3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;

4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;

5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;

6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.

Mặt khác, tại Khoản 1 Điều 33 quy định:

" Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung."

Như vậy, thu nhập từ việc kinh doanh của chồng chị bạn là tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân và việc vay tiền của người vợ nhằm duy trì hoạt động kinh doanh đó để tạo ra thu nhập chung cho gia đình, do đó trong quá trình kinh doanh, hoạt động kinh doanh của người chồng thua lỗ, phát sinh các khoản nợ từ hoạt động kinh doanh đó thì chồng bạn phải có nghĩa vụ liên đới trả nợ và nghĩa vụ này vẫn có hiệu lực sau khi ly hôn.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

2. Hỏi về phân chia tài sản khi ly hôn ?

Thưa công ty Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi muốn được giải đáp: Tôi và vợ tôi kết hôn vào tháng 11 năm ngoái, hiện vợ tối đang có bầu đứa con đầu lòng được 2 tháng, cô ấy đang đòi ly dị. Mâu thuẫn của chúng tôi là do hay cãi nhau về nhiều vấn đề trong gia đình rồi cô ấy bỏ về nhà mẹ đẻ được 1 tháng cô ấy ra và đòi ly dị.
Hiện tại kể từ khi kết hôn chúng tôi có tiền cưới, do tôi làm nghề buôn bán áo quần từ trước khi cưới nên tôi có lấy một phần tiền cưới cùng với vốn sẵn có của mình đê kinh doanh. Ngoài ra không có tài sản chung gì.
Vậy nếu ly hôn thì tài sản chia như thế nào thưa luật sư. Và sau khi cưới tôi có vay nợ để kinh doanh, Vợ tôi thất nghiệp từ lúc cưới đến giờ và cũng ít tham gia vào việc bán hàng của tôi ?
Mong luật sư hồi đáp. Tôi xin chân thành cảm ơn !

Phân chia tài sản khi ly hôn

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì Trong trường hợp vợ chồng khi ly hôn thì việc chia tài sản khi ly hôn theo các nguyên tắc sau:

''1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.''

Như vậy, để phân chia tài sản phải xác định được tài sản chung và tài sản riêng của vợ, chồng. Theo Khoản 1, Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình. Tài sản chung của vợ chồng :

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Trong trường hợp của bạn, món nợ để kinh doanh của bạn thì vợ bạn cũng tham gia vào hoạt động buôn bán, hưởng lợi nhuận nên được coi là món nợ chung mà hai vợ chồng bạn phải trả.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Vợ đang mang thai mà muốn ly hôn có chấp nhận không ?

Xin chào luật sư, tôi có vướng mắc như sau:Tôi và chồng cưới nhau được 02 năm nhưng chỉ mới kết hôn vào đầu năm nay và hiện đang có một cháu trai 26 tháng tuổi và tôi đang mang thai chưa được 03 tháng. Khi về sống cùng nhau, chồng tôi luôn bài bạc nên vàng cưới tiền cưới tôi đã bán hết để trả nợ cho chồng. Thậm chí có khi tôi phải đi làm để bù thêm trả vào những khoản nợ cờ bạc do chông gây ra.
Giữa năm 2017 chồng tôi có lần đánh tôi và dùng những lời lẽ xúc phạm danh dự của tôi. Sau đó đã hứa hẹn sẽ thay đổi không cờ bạc cũng như đánh đập tôi nữa nhưng tháng 01 đầu năm nay chồng tôi tiếp tục đánh bầu cua và thua 10 triệu đồng và phải bán xe để trả nợ. Và đầu tháng 04 này anh ấy đi nhậu về kiếm chuyện đánh tôi tiếp, trong khi tôi đang mang bầu làm cho tôi chút nữa đã xảy thai. Giờ tôi không muốn chung sống với một người vô trách nhiệm như vậy, cũng như có hành vi bạo hành gia đình hết lần này đến lần khác. Giờ tôi muốn ly hôn nhưng liệu Tòa án có thể cho tôi toàn quyền nuôi con không?
Mong luật sư giải đáp thắc mắc giùm tôi để tôi sớm có thể đưa ra quyết định. Tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

Theo như thông tin bạn cung cấp, bạn đang muốn ly hôn đơn phương khi bạn đang mang thai được 03 tháng và vợ chồng bạn có một con chung 26 tháng tuổi. Do đó, căn cứ Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn:

"Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."

Như vậy, khi bạn đang mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì chồng bạn không có quyền yêu cầu ly hôn. Lúc này, chồng bạn bị hạn chế quyền ly hôn vì trong thời gian người vợ mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng cần có sự chăm sóc, quan tâm của người chồng. Tuy nhiên, Luật Hôn nhân và gia đình chỉ hạn chế quyền ly hôn đơn phương của người chồng, còn nếu bạn muốn ly hôn đơn phương hoặc cả hai vợ chồng bạn đều đồng ý muốn ly hôn thì vẫn có thể yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề ly hôn cho hai vợ chồng bạn.

Chính vì vâỵ, bạn có quyền nộp đơn ly hôn đơn phương với chồng bạn tới Tòa án nhân dân cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi chồng bạn đang cư trú để yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương nhưng phải có các căn cứ quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 như vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Về việc giành quyền nuôi con sau khi ly hôn thì căn cứ theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Theo như thông tin bạn cung cấp, hiện nay bạn đang có một con được 26 tháng tuổi và bạn đang mang thai được 03 tháng. Do đó, nếu bây giờ bạn ly hôn thì Tòa án sẽ giao con cho bạn trực tiếp nuôi dưỡng khi:

Một là, vợ chồng bạn có thỏa thuận với nhau về việc đồng ý để con cho bạn trực tiếp nuôi dưỡng, còn chồng bạn có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con bạn.

Hai là, cả hai vợ chồng bạn đều muốn giành quyền nuôi dưỡng con sau khi ly hôn thì Tòa án sẽ căn cứ vào độ tuổi của con bạn để giao cháu cho bạn hoặc chồng bạn trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục sau khi ly hôn. Lúc này, bạn sẽ được ưu tiên nuôi dưỡng con vì con bạn mới được 26 tháng tuổi, đang dưới 36 tháng tuổi, độ tuổi cần có sự chăm sóc, nuôi dưỡng của người mẹ. Để chắc chắn về việc bạn có thể được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con sau khi ly hôn thì bạn cần chứng minh bạn đủ điều kiện về kinh tế, tài chính, bạn có thu nhập ổn định để có thể nuôi dưỡng con. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể chứng minh khả năng nuôi dưỡng con sau khi ly hôn khi gia đình bên ngoại của bạn có thể chăm sóc cho cả hai mẹ con bạn kể cả khi bạn không đi làm. Đồng thời, bạn cũng cần chứng minh chồng bạn không có điều kiện chăm sóc con bạn tốt bằng bạn như: thường xuyên cờ bạc, rượu chè, thậm chí có hành vi bạo lực gia đình, chồng không quan tâm vợ con, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của bạn, công việc không ổn định,... Lúc này, nếu bạn có đầy đủ điều kiện để chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì Tòa án sẽ giao con cho bạn nuôi dưỡng.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Tư vấn quyền nuôi con khi ly hôn theo quy định mới năm 2020 ?

4. Mức án phí nộp khi ly hôn theo pháp luật phí và lệ phí mới ?

Chào luật sư cho em hỏi vấn đề về án phí nộp khi làm đơn ly hôn. Vợ chồng em đăng ký kết hôn năm 2014, hiện nay có 2 con chung 1 bé 3 tuổi 1 bé 9 tháng tuổi. Vì chồng em không có trách nhiệm với con cái. Ngoài ra anh ta còn có hành vi ngoại tình bên ngoài và đánh đập em nhiều lần nên em đã về nhà mẹ đẻ sống. Chúng em ly thân khi đang mang bầu bé thứ 2. Giờ bé được 9 tháng em muốn ly hôn để giải thoát cho cả 2. Em và chồng em đã thỏa thuận để em nuôi 2 con và chồng em sẽ phụ cấp, chúng em không có tài sản chung .
Vậy cho em hỏi nếu giờ em làm đơn thì em phải nộp đơn ở tòa án nơi em đang sinh sống hay nơi chồng em đang sống ? Và mức phí là bao nhiêu ?
Em cám ơn luật sư.

Vợ đang mang thai mà muốn ly hôn với chồng thì Tòa có chấp nhận không?

Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 có quy định:

"Điều 35 Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện.

1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;

b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này;

c) Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của Bộ luật này.

2. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây:

a) Yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27 của Bộ luật này;

b) Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29 của Bộ luật này;

c) Yêu cầu về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 31 của Bộ luật này;

d) Yêu cầu về lao động quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 33 của Bộ luật này..."

Thẩm quyền của tòa án theo lãnh thổ :

"Điều 39.Thẩm quyền của tòa án theo lãnh thổ:

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết..."

Vậy nếu bạn đơn phương gửi đơn ly hôn thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết là tòa án huyện nơi chồng bạn cư trú hoặc làm việc.

Mức án phí ly hôn theo luật mới, cụ thể là Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 có quy định:

II

Án phí dân sự

1

Án phí dân sự sơ thẩm

1.1

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch

300.000 đồng

1.2

Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch

3.000.000 đồng

1.3

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch

a

Từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

b

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

Nếu bạn và chồng không có tài sản chung thì án phí ly hôn theo luật là 300.000 vnđ.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Bài viết tham khảo thêm: Mẫu đơn xin ly hôn viết tayMức án phí phải nộp khi ly hôn đơn phương ?

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

5. Nộp đơn ly hôn tại nơi đang làm việc có được không ?

Thưa luật sư, Em lấy chồng được 8 năm nhưng 5 năm về đây em và chồng em xảy ra nhiều mâu thuẫn cãi nhau quá nhiều lý do: Chồng em ăn nhậu quen bạn gái bia ôm và về tới phòng trọ đánh em nhưng vì thương chồng em đã bỏ qua. Nhưng anh không thay đổi, vẫn ăn nhậu và bỏ đi gần 1 tuần, em muốn ly hôn nhưng em làm giấy kết hôn ở quê em.
Vậy Em nộp đơn ở quần 12 TPHCM nơi em đang làm có được không?
Xin chân thành cảm ở luật sư.

Luật sư tư vấn:

Theo Khoản 1 Điều 85 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Theo Điều 91. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

Khi một bên vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án xem xét, giải quyết việc ly hôn.

Như vậy, trong trường hợp có lý do chính đáng, bạn có quyền đơn phương gửi đơn yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn của mình

Hồ sơ cần có

1. Đơn xin ly hôn, có xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn về hộ khẩu và chữ ký của bạn.

2. Bản sao hợp lệ Hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân

3. Giấy đăng kí kết hôn

4. Các giấy tờ chứng minh tài sản.

5. Bản sao giấy khai sinh của con (nếu có)

Thủ tục

Gửi hồ sơ trên đến Tòa án có thẩm quyền.

Điều 35. Thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Toà án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

c) Toà án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp về bất động sản.

Như vậy, tòa án có thẩm quyền ở đây là nơi chồng bạn cư trú. Hoặc bạn có thể nộp tại Tòa án nơi bạn đang cư trú nếu bạn và chồng bạn thỏa thuận được với nhau và đồng ý Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi bạn cư trú. N

Gửi hồ sơ trên đến Tòa án có thẩm quyền.

Điều 35. Thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Toà án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

c) Toà án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp về bất động sản.

Như vậy, tòa án có thẩm quyền ở đây là nơi chồng bạn cư trú. Hoặc bạn có thể nộp tại Tòa án nơi bạn đang cư trú nếu bạn và chồng bạn thỏa thuận được với nhau và đồng ý Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi bạn cư trú.

Như vậy, tòa án có thẩm quyền ở đây là nơi chồng bạn cư trú. Hoặc bạn có thể nộp tại Tòa án nơi bạn đang cư trú (nhà ngoại) nếu bạn và chồng bạn thỏa thuận được với nhau và đồng ý Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi bạn cư trú.

hư thông tin bạn cung cấp 2 bạn đang sống cùng nhau ở quận 12 thì bạn có thể nộp đơn ở quân 12

Liên hệ sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật:

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Tổng đài tư vấn luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7: 1900.6162

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email

Rất mong nhận được phục vụ Quý khách hàng!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?