1. Hoạt động cơ bản

Câu 1 (Trang 39 Ngữ Văn 5 VNEN tập 2): Quan sát các bức ảnh dưới đây và trả lời câu hỏi: Mỗi bức ảnh cho em biết điều gì?

Giải Tiếng Việt lớp 5 VNEN Bài 22A: Giữ biển trời tổ quốc

Trả lời

Quan sát các bức ảnh em thấy:

- Ảnh 1: Các chú cảnh sát biển đang tập luyện để bảo vệ biển và trời của Tổ quốc.

- Ảnh 2: Các chú cảnh sát biển thường xuyên thực hiện nhiệm vụ tuần tra trên biển.

- Ảnh 3: Những chiếc tàu thuyền đánh bắt hải sản hoạt động nhộn nhịp trên mặt biển.

- Ảnh 4: Các ngư dân đang kéo lưới để đánh bắt hải sản, cung cấp thực phẩm cho cộng đồng.

Câu 2 (Trang 40 Ngữ Văn 5 VNEN tập 2): Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc bài sau: Lập làng giữ biển

Lập làng giữ biển

Nhụ nghe bố nói với ông:

- Lần này con sẽ họp làng để đưa đàn bà và trẻ con ra đảo. Con sẽ đưa thằng Nhụ ra trước. Rồi nhà con cũng ra. Ông cũng sẽ ra.

- Tao chết ở đây thôi. Sức không còn chịu được sóng.

- Ngay cả chết, cũng cần ông chết ở đấy.

Ông đứng lên, tay giơ ra như cái bơi chèo:

- Thế là thế nào? – Giọng ông bỗng hổn hển. Người ông bỗng tỏa ra hơi muối.

Bố Nhụ vẫn nói rất điềm tĩnh:

- Ở đấy đất rộng, bãi dài, cây xanh, nước ngọt, ngư trường gần. Chả còn gì hay hơn cho một làng biển. Ngày xưa, lúc nào cũng mong có đất để dân chài phơi được một vàng lưới, buộc được một con thuyền. Bây giờ đất đấy, rộng hết tầm mắt. Đất của nước mình, mình không đến ở thì để cho ai?

Ông Nhụ bước ra võng. Cái võng làm bằng lưới đáy vẫn buộc lưu cữu ở ngoài hàng hiên. Ông ngồi xuống võng vặn mình. Hai má phập phồng như người súc miệng khan. Ông đã hiểu những ý tưởng hình thành trong suy tính của người con trai ông quan trọng nhường nào.

- Để có một ngôi làng như một ngôi làng ở trên đất liền, rồi sẽ có chợ, có trường học, có nghĩa trang…

Bố Nhụ nói tiếp như trong một giấc mơ, rồi bất ngờ, vỗ vào vai Nhụ:

- Thế nào con, đi với bố chứ?

- Vâng! Nhụ đáp nhẹ.

Vậy là việc đã quyết định rồi. Nhụ đi và sau đó cả nhà sẽ đi. Đã có một làng Bạch Đằng Giang do những người dân chài lập ra ở đảo Mõm Cá Sấu. Hòn đảo đang bồng bềnh đâu đó ở mãi tận chân trời…

Theo Trần Nhuận Minh

Câu 3 (Trang 41 Ngữ Văn 5 VNEN tập 2): Chọn lời giải nghĩa ở cột B cho phù hợp với mỗi từ ngữ ở cột A

Giải Tiếng Việt lớp 5 VNEN Bài 22A: Giữ biển trời tổ quốc

Trả lời

a)-3

b)-4

c)-1

d)-2

Câu 4 (Trang 41 Ngữ Văn 5 VNEN tập 2): Cùng luyện đọc

Câu 5: Thảo luận, chọn ý đúng để trả lời câu hỏi:

(1) Bài văn có những nhân vật nào?

a. Chỉ có hai bố con Nhụ

b. Chỉ có bố Nhụ và ông Nhụ

c. Có cả Nhụ, bố Nhụ và ông Nhụ

(2) Bố và ông của Nhụ bàn với nhau việc gì?

a. Họp làng để di dân ra đảo, đưa dần cả nhà ra đảo

b. Sức khỏe của ông rất yếu, ông sẽ ở lại làng trên đất liền

c. Ông muốn mất ở làng cũ, ông không muốn mất ở đảo

(3) Việc lập làng mới ngoài đảo có lợi gì?

a. Làng mới trên đảo đã có sẵn nhiều vàng lưới, nhiều thuyền

b. Làng mới có đất rộng, bãi dài, cây xanh, nước ngọt, ngư trường gần.

c. Làng mới đã có chợ, trường học, nghĩa trang - không như làng ở đất liền.

(4) Những chi tiết nào ở đoạn 3 cho thấy ông của Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã đồng tình với kế hoạch của bố Nhụ?

(5) Đoạn cuối “Vậy là việc... phía chân trời...” nói lên suy nghĩ gì của Nhụ?

a. Kế hoạch của bố đã được quyết định, một làng đảo sẽ được lập ra.

b. Những người dân chài dũng cảm sẽ làm thay đổi đảo Mỏm Cá Sấu.

c. Hòn đảo bồng bềnh phía chân trời là mơ ước xa xôi của Nhụ.

(6) Bài văn nói lên điều gì?

a. Đất nước còn nhiều hòn đảo giàu tiềm năng, cần được khai thác, khám phá.

b. Những khó khăn đang đợi những người xây dựng cuộc sống mới trên đảo Mõm Cá Sấu.

c. Ca ngợi những dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quen thuộc tới hòn đảo ngoài biển đế lập làng, giữ một vùng biển của Tổ quốc.

Trả lời: 

(1) Bài văn có những nhân vật nào?

Đáp án: c. Có cả Nhụ, bố Nhụ và ông Nhụ

(2) Bố và ông của Nhụ bàn với nhau việc gì?

Đáp án: a. Họp làng để di dân ra đảo, đưa dần cả nhà ra đảo

(3) Việc lập làng mới ngoài đảo có lợi gì?

Đáp án: b. Làng mới có đất rộng, bãi dài, cây xanh, nước ngọt, ngư trường gần.

(4) Những chi tiết nào ở đoạn 3 cho thấy ông của Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã đồng tình với kế hoạch của bố Nhụ: Ông ngồi xuống võng vặn mình. Hai má phập phồng. Ông đã hiểu những ý tưởng của con trai ông quan trọng nhường nào.

(5) Đoạn cuối “Vậy là việc... phía chân trời...” nói lên suy nghĩ gì của Nhụ?

Đáp án: a. Kế hoạch của bố đã được quyết định, một làng đảo sẽ được lập ra.

(6) Bài văn nói lên điều gì?

Đáp án: c. Ca ngợi những dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quen thuộc tới hòn đảo ngoài biển đế lập làng, giữ một vùng biển của Tổ quốc.

 

2. Hoạt động thực thành

Câu 1: Điền cặp từ quan hệ thích hợp vào mỗi chỗ trống để tạo thành các câu ghép:

a. .... chủ nhật này trời đẹp ..... chúng ta sẽ đi cắm trại.

b. .... bạn Nam phát biểu ý kiến ..... cả lớp lại trầm trồ khen ngợi.

c. ..... ta chiếm được ngọn đồi này ..... trận đánh sẽ rất thuận lợi.

Trả lời

a. Nếu chủ nhật này trời đẹp thì chúng ta sẽ đi cắm trại.

b. Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả lớp lại trầm trồ khen ngợi.

c. Nếu mà ta chiếm được ngọn đồi này thì trận đánh sẽ rất thuận lợi.

Câu 2 (Trang 42 Ngữ Văn 5 VNEN tập 2): Thêm vào mỗi chỗ trống một quan hệ từ và về câu thích hợp để tạo thành câu ghép:

a. Hễ em làm xong các bài tập Tiếng Việt........................

b. Nếu chúng ta chủ quan.............................

c. .................... thì Hồng đã có nhiều tiến bộ trong học tập.

Trả lời

a. Hễ em làm xong các bài tập Tiếng Việt thì em sẽ được mẹ thưởng.

b. Nếu chúng ta chủ quan thì chúng ta sẽ thất bại.

c. Nếu mà chịu khó học hành thì Hồng đã có nhiều tiến bộ trong học tập.

Câu 3: (Trang 43 Ngữ Văn 5 VNEN tập 2): Nghe thầy cô đọc và viết vào vở bài thơ sau: Hà Nội

Hà Nội

Hà Nội có chong chóng

Cứ tự quay trong nhà

Không cần trời nổi gió

Không cần bạn chạy xa

 

Hà Nội có Hồ Gươm

Nước xanh như pha mực

Bên hồ ngọn Tháp Bút

Viết thơ lên trời cao

 

Mấy năm giặc bắn phá

Ba Đình vẫn xanh cây

Trăng vàng chùa Một Cột

Phủ Hồ Tây hoa bay.

Câu 4: (Trang 43 Ngữ Văn 5 VNEN tập 2): Đọc đoạn văn và thực hiện yêu cầu ở dưới:

Vậy là việc đã quyết định rồi. Nhụ đi và sau đó cả nhà sẽ đi. Đã có một làng Bạch Đằng Giang do những người dân chài lập ra ở đảo Mõm Cá Sấu. Hòn đảo đang bồng bềnh đâu đó ở mãi phía chân trời...

(Theo TRẦN NHUẬN MINH)

a. Tìm trong đoạn văn và viết lại vào vở:

- Danh từ riêng là tên người

- Danh từ riêng là tên địa lí

b. Nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam

Trả lời

a. Đọc đoạn văn trên ta thấy:

- Danh từ riêng tên người có: Nhụ

- Danh từ riêng là tên địa lí có: làng Bạch Đằng Giang, đảo Mõm Cá Sấu.

b. Quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam: Ta phải viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo nên tên đó (ví dụ: sông Cửu Long thì ta phải viết hoa các chữ cái đầu của từng tiếng là C và L)

Câu 5 (Trang 43 Ngữ Văn 5 VNEN tập 2): Viết vào phiếu học tập một số tên người, tên địa lí mà em biết

a. Tên người:

Tên một bạn nam trong lớp em

Tên một bạn nữ trong lớp em

Tên một anh hùng nhỏ tuổi trong lịch sử nước ta

b. Tên địa lí:

Tên một dòng sông (hoặc hồ, núi, đèo)

Tên một xã (hoặc phường)

Trả lời

a. Tên người:

Tên một bạn nam trong lớp em: Nguyễn Thị Thanh Nhàn.

Tên một bạn nữ trong lớp em: Phạm Diệu Linh.

Tên một anh hùng nhỏ tuổi trong lịch sử nước ta: Kim Đồng.

b. Tên địa lí:

Tên một dòng sông (hoặc hồ, núi, đèo): đèo Hải Vân, sông Hồng, sông Lam, sông Đà,…

Tên một xã (hoặc phường): xã Tân Lâm Hương, phường Láng Thượng, quận Đống Đa,…

 

3. Hoạt động ứng dụng

Câu 1 (Trang 44 Ngữ Văn 5 VNEN tập 2): Đọc cho người thân nghe bài văn “Lập làng giữ biển”. Nói với người thân về ý nghĩa của bài văn?

Trả lời

Đọc truyện: "Lập làng giữ biển" (trang 40)

Ý nghĩa của truyện: Truyện ca ngợi những người dân chài táo bạo, quyết tâm rời bỏ mảnh đất quê hương quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngoài biển khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ một vùng biển của Tổ quốc.

Câu 2 (Trang 44 Ngữ Văn 5 VNEN tập 2): Hỏi người thân tên một số địa danh ở địa phương em và viết vào vở

Trả lời

Em sinh ra và lớn lên ở Thành phố Hồ Chí Minh, ở đây có các địa danh là:

- Chợ Bến Thành 

- Dinh Độc Lập

- Nhà thờ Đức Bà

- Bảo tàng lịch sử Việt Nam

- Địa đạo Củ Chi

- Phố đi bộ Nguyễn Huệ

- Thảo Cầm Viên

- Công viên nước Đầm Sen

Bài viết liên quan: Đề thi học kì 2 Tiếng Việt lớp 5 có đáp án chi tiết nhất