A. Hoạt động cơ bản Bài 22B Tiếng Việt lớp 5 VNEN
1. Đề bài
Câu 1: Quan sát các tấm ảnh dưới đây và cho biết em có cảm nhận gì về cảnh vật và những con người trong ảnh

Câu 2: Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc bài sau:
CAO BẰNG
Sau khi qua Đèo Gió
Ta lại vượt Đèo Giàng
Lại vượt qua Cao Bắc
Thì ta tới Cao Bằng.
Cao Bằng, rõ thật cao!
Rồi dần bằng bằng xuống
Đầu tiên là mận ngọt
Đón môi ta dịu dàng.
Rồi đến chị rất thương
Rồi đến em rất thảo
Ông lành như hạt gạo
Bà hiền như suối trong.
Còn núi non Cao Bằng
Đo làm sao cho hết
Như lòng yêu đất nước
Sâu sắc người Cao Bằng.
Đã dâng đến tận cùng
Hết tầm cao Tổ quốc
Lại lặng thầm trong suốt
Như suối khuất rì rào.
Bạn ơi có thấy đâu
Cao Bằng xa xa ấy
Vì ta mà giữ lấy
Một dải dài biên cương.
Trúc Thông
Câu 3: Đọc từ ngữ và lời giải nghĩa
Câu 4: Luyện đọc
Câu 5: Thảo luận, trả lời câu hỏi
- Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ thơ 1 nói lên địa thế xa xôi hiểm trở của Cao Bằng ?
- Tác giả sử dụng những từ ngữ và hình ảnh nào ở khổ thơ thứ 2 và thứ 3 để nói lên:
+ Lòng mến khách của người Cao Bằng ?
+ Sự đôn hậu của người Cao Bằng ?
- Tìm những hình ảnh thiên nhiên được so sánh với lòng yêu nước của người dân Cao Bằng ? (khổ thơ 4 và 5)
- Qua khổ thơ cuối bài, tác giả muốn nói điều gì ? Chọn ý đúng để trả lời:
a. Cao Bằng có vị trí rất quan trọng, người Cao Bằng đã vì cả nước mà giữ vững biên cương.
b. Khó đo được chiều cao của núi non Cao Bằng, không đo hết được tình yêu đất nước của người Cao Bằng.
c. Tình yêu nước của người Cao Bằng thầm lặng mà trong trẻo như suối sâu.
Câu 6: Học thuộc lòng 4 khổ thơ đầu.
2. Lời giải chi tiết
Câu 1:
- Ảnh 1: Cảnh tác nước và đồi núi trập trùng đem lại cho chúng ta cảm giác thiên nhiên vừa hoang sơ lại vừa hùng vĩ.
- Ảnh 2: Những trẻ em người dân tộc đang cười nói vui vẻ, hồn nhiên, trong trẻo.
- Ảnh 3: Các bà và các chị cần cù, chăm chỉ lao động.
=> Cảnh vật thiên nhiên thì đẹp 1 cách hoang sơ, hùng vĩ. Con người thì hồn nhiên, trong sáng, chân chất; họ cũng rất cần cù, chăm chỉ và yêu lao động.
Câu 2: Đọc bài thơ
Câu 3: Đọc từ ngữ và lời giải nghĩa
- Cao Bằng: Tỉnh Cao Bằng nằm ở vùng Đông Bắc Việt Nam, có địa hình núi đá vôi hiểm trở, nhiều hang động và thác nước đẹp.
- Đèo: Đèo là con đường uốn lượn qua những ngọn núi cao, thường có độ dốc lớn và nhiều khúc cua gấp.
- Đèo Gió, Đèo Giàng: Đây là 2 con đèo nổi tiếng ở Cao Bằng, nằm trên tuyến đường Quốc lộ 34.
- Đèo Cao Bắc:là con đèo nằm trên tuyến đường Hồ Chí Minh, nối liền tỉnh Cao Bằng với tỉnh Bắc Kạn.
Câu 4: Luyện đọc
Câu 5:
- Những từ ngữ, chi tiết ở khổ 1 cho thấy địa thế xa xôi, hiểm trở của Cao Bằng đó là:
+ "sau khi qua", "lại vượt", "lại vượt": thể hiện hành trình gian nan, phải vượt qua nhiều thử thách mới đến được Cao Bằng.
+ "Đèo Gió", "Đèo Giàng", "Cao Bắc": là những con đèo cao, hiểm trở, đường đi khó khăn.
- Tác giả sử dụng những từ ngữ và hình ảnh nào ở khổ thơ thứ 2 và thứ 3 để nói lên:
+ Lòng mến khách "Mận ngọt đón môi ta dịu dàng": hình ảnh ẩn dụ, thể hiện sự đón tiếp nồng hậu, chu đáo của người dân Cao Bằng.
+ Sự đôn hậu của người Cao Bằng "Chị rất thương", "em rất thảo", "ông lành như hạt gạo", "bà hiền như suối trong": sử dụng những hình ảnh so sánh ví von, miêu tả người dân Cao Bằng hiền hậu, tốt bụng.
- Hình ảnh thiên nhiên được so sánh với lòng yêu nước của người dân Cao Bằng (khổ thơ 4 và 5) là "Núi non Cao Bằng", "sâu sắc", "tận cùng", "tầm cao Tổ quốc", "lặng thầm trong suốt", "suối khuất rì rào": những hình ảnh hùng vĩ, sâu thẳm, thể hiện lòng yêu nước của người Cao Bằng mãnh liệt, bền bỉ và âm thầm.
- Qua khổ thơ cuối bài, tác giả muốn nói Cao Bằng có vị trí rất quan trọng, người Cao Bằng đã vì cả nước mà giữ vững biên cương. (ý a)
Câu 6: Học thuộc lòng 4 khổ thơ đầu
B. Hoạt động thực hành bài 22B Tiếng Việt lớp 5 VNEN
1. Đề bài
Câu 1: Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 4, trả lời các câu hỏi sau:
- Thế nào là kể chuyện ?
- Tính cách của nhân vật được thể hiện qua những mặt nào ?
- Bài văn kể chuyện có cấu tạo như thế nào ?
Câu 2: Đọc câu chuyện "Ai nhanh nhất?" trang 46 SGK
b. Chọn ý đúng nhất để trả lời các câu hỏi:
b1. Câu chuyện trên có mấy nhân vật ?
A. Hai
B. Ba
C. Bốn
b2. Tính cách của các nhân vật được thể hiện qua những mặt nào ?
A. Lời nói
B. Hành động
C. Cả lời nói và hành động
b3. Ý nghĩa của câu chuyện trên là gì ?
A. Khen ngợi Sóc thông minh và có tài trồng cây, gieo hạt
B. Khuyên người ta biết lo xa và chăm chỉ làm việc
C. Khuyên người ta tiết kiệm
Câu 3: Đọc lời giới thiệu sau và nghe thầy cô kể câu chuyện Ông Nguyễn Khoa Đăng
Ông Nguyễn Khoa Đăng (1961 -1725) là 1 vị quan thời xưa của nước ta, văn võ toàn tài, rất có tài xét xử các vụ án, đem lại sự công bằng cho người lương thiện. Ông có công trừng trị bọn cướp, tiêu diệt chúng đến tận sào huyệt.
Câu 4: Đọc lời giải nghĩa những từ ngữ khó trong truyện
Câu 5: Dựa theo lời kể của thầy cô và các tranh vẽ dưới đây, tiếp nối nhau kể lại từng đoạn câu chuyện Ông Nguyễn Khoa Đăng.

Câu 6: Nói về sự thông minh, tài trí của ông Nguyễn Khoa Đăng
a)
- Trong cách tìm ra kẻ ăn cắp tiền của anh bán dầu
- Trong phán đoán đúng đắn, lột được mặt nạ của kẻ giả mù
b)
- Trong mưu kế tổ chức bắt bọn cướp, trong ngoài phối hợp, rất bất ngờ
- Trong việc sử dụng sức người để khai khẩn đất hoang vùng biên giới
2. Lời giải chi tiết
Câu 1:
- Kể chuyện là kể 1 chuỗi sự việc có đầu, đuôi; liên quan đến 1 hay 1 số nhân vật. Mỗi câu chuyện cần có 1 ý nghĩa nào đó.
- Tính cách của nhân vật được thể hiện qua:
+ Hành động của nhân vật.
+ Lời nói, ý nghĩa của nhân vật.
+ Những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu.
- Bài văn kể chuyện có cấu tạo:
+ Mở bài: Mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp
+ Thân bài: Kể diễn biến của câu chuyện
+ Kết bài: Kết bài không mở rộng hoặc mở rộng.
Câu 2:
b1. Câu chuyện trên có bốn nhân vật
b2. Tính cách của nhân vật được thể hiện qua cả lời nói và hành động.
b3. Ý nghĩa của câu chuyện trên là: Khuyên người ta biết lo xa và chăm chỉ làm việc.
Câu 3: Nghe toàn bộ câu chuyện
Câu 4: Đọc lời giải nghĩa những từ khó trong truyện
Câu 5:
- Tranh số 1: Anh hàng dầu mất tiền. Bởi vì trước đó có người mù cứ lảng vảng hàng, anh đuổi thế nào cũng không đi nên anh đâm ra nghi ngờ. Tìm người mù đòi tiền nhưng người mù lại nhất định từ chối.
- Tranh số 2: Quan sai người đem 1 chậu nước rồi đem túi tiền mà người mù tự nhận là của mình vào chậu nước. Trên mặt nước nổi lên váng dầu từ đó biết được đó là tiền của anh bán dầu. Quan vừa vạch trần người mù là kẻ ăn cắp, vừa vạch tràn hắn là kẻ giả mù đi ăn xin.
- Tranh số 3: Để bắt được bọn cướp ở truông nhà Hồ quan sai chế 1 chiếc hòm đặc biệt để người bên trong có thể ngồi ở đó và bật nắp ra dễ dàng. Đồng thời phao tin có quan lớn sắp đi qua truông mang theo nhiều vàng bạc của cải để thu hút bọn cướp. Đồng thời sai quân lính mặc quần áo dân thường khênh những hòm có các võ sĩ ở trong đi qua truông. Bọn giặc quả nhiên sập bẫy.
- Tranh số 4: Về tới hang ổ của bọn cướp các võ sĩ bật nắp xông ra tiêu diệt hết bọn địch.
Câu 6: Đọc lại toàn bộ câu chuyện
Xem thêm: Đề thi học sinh giỏi môn Tiếng Việt lớp 5 có đáp án chi tiết nhất