1. Công ty có vốn nhà nước được hiểu như thế nào?
Theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp năm 2014, có tổng cộng bốn hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp. Cụ thể:
Đầu tiên, nhà nước có thể đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp mới, trong đó nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ của doanh nghiệp này. Hình thức này đảm bảo sự kiểm soát tuyệt đối của nhà nước trong quản lý và điều hành hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp sẽ được quản lý và điều hành bởi một ban điều hành do nhà nước chỉ định
Thứ hai, nhà nước có thể đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp đã có mặt trên thị trường và nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó. Hình thức này giúp doanh nghiệp đảm bảo khả năng tài chính và tăng cường năng lực cạnh tranh, phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Thứ ba, nhà nước có thể đầu tư bổ sung vốn nhà nước để duy trì tỷ lệ cổ phần, vốn góp của nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Hình thức này cho phép nhà nước giữ vững quyền lực quản lý và kiểm soát quyết định của doanh nghiệp mà không cần phải chiếm toàn bộ vốn điều lệ. Việc này giúp đảm bảo rằng nhà nước vẫn giữ được quyền và nghĩa vụ của mình đối với công ty đó
Cuối cùng, nhà nước có thể đầu tư vốn nhà nước để mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp. Hình thức này giúp nhà nước tăng cường sự kiểm soát và quản lý của mình đối với doanh nghiệp, đồng thời cũng giúp doanh nghiệp có thể đạt được phát triển và tăng trưởng nhanh chóng hơn nhờ vào sự hỗ trợ của nhà nước
Như vậy, doanh nghiệp có vốn nhà nước là doanh nghiệp mà nhà nước tham gia với vai trờ là chủ đầu tư hoặc cổ đông và mức độ tham gia của nhà nước trong vốn điều lệ sẽ ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của nhà nước trong quản lý và điều hành hoạt động của doanh nghiệp. Trong doanh nghiệp có vốn nhà nước, nhà nước sẽ tham gia quản lý và điều hành hoạt động của doanh nghiệp thông qua các cơ quan quản lý như Uỷ ban nhân dân, Bộ Công thương, .. và sẽ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình dựa trên quy định của pháp luật hiện hành .
Hiểu đơn giản, doanh nghiệp có vốn nhà nước là loại doanh nghiệp mà nhà nước đóng vai trò là chủ dầu tư và một cổ đông, sở hữu một phần vốn góp từ 0% đến 100% của vốn điều lệ. Nhà nước có thể là chủ sở hữu độc lập hoặc đồng sở hữu cùng với các tổ chức và cá nhân khác. Tuy nhiên quyền và nghĩa vị của nhà nước với doanh nghiệp phụ thuộc vào phần trăm vốn góp của nhà nước, có thể là dưới 50%, từ 50% đến dưới 100% hoặc bằng 100% vốn điều lệ. Vì vậy, sự tương tác giữa nhà nước và doanh nghiệp sẽ có sự khác biệt đáng lể tùy thuộc vào mức độ sở hữu vốn của nhà nước
2. Giám đốc công ty có vốn nhà nước có được thành lập doanh nghiệp riêng không?
Để trở thành giám đốc hoặc tổng giám đốc của một công ty, có một số tiêu chuẩn và điều kiện cần được đáp ứng. Đầu tiên, người đó không nằm trong đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp năm 2020. Thứ hai, họ cần có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh của công ty
Ngoài ra, người đó không được có quan hệ gia đình với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu, thành viên hội đồng thành viên, chủ tịch công ty, phó tổng giám đốc, phó giám đốc và kế toán trưởng của công ty; kiểm soát viên công ty. Bên cạnh đó, họ không được cách chức chủ tịch công ty, chủ tịch hội đồng thành viên, thành viên hội đồng thành viên, giám đốc hoặc tổng giám đốc, phó giám đốc hoặc phó tổng giám đốc tại công ty hoặc ở doanh nghiệp nhà nước khác
Thêm vào đó, họ không được kiêm giám đốc hoặc tổng giám đốc của doanh nghiệp khác. Cuối cùng, tiêu chuẩn và điều kiện khác còn được quy định tại điều lệ công ty. Những tiêu chuẩn và điều kiện trên đảm bảo rằng giám đốc hoặc tổng giám đốc có đủ trình độ và kinh nghiệm để đảm nhận vai trò quản lý kinh doanh của công ty. Ngoài ra, những tiêu chuẩn và điều kiện này còn giúp đảm bảo tính độc lập và không phân biệt đối xử trong công việc của người đứng đầu
Mặt khác, theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp năm 2020, có một số tổ chức và cá nhân không được phép thành lập và quản lý doanh nghiệp. Trong đó, các tổ chức và cá nhân sau đây không được phép:
- Cơ quan nhà nước và đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị của mình
- Cán bộ, công chức và viên chức theo quy định của Luật cán bộ công chức và Luật Viên chức
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định trừ trường hợp người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của nhà nước tại doanh nghiệp khác
- Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người bị mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi, tổ chức không có tư cách pháp nhân
- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng. Nếu cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu người đăng lý thành lập doanh nghiệp phải nộp phiếu lý lịch tư pháp cho cơ quan đăng ký kinh doanh
- Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật hình sự năm 2015
Những quy định này nhằm đảm bảo tính độc lập, khách quan và trung thục trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cũng như tránh việc lợi dụng quyền lực và tài sản công để lợi ích riêng
Từ những căn cứ nếu trên thì giám đốc công ty có vốn nhà nước không được thành lập công ty riêng trong trường hợp doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Trường hợp công ty không do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thì có thê thành lập doanh nghiệp riêng trừ trường hợp điều lệ công ty có quy định khác
3. Thủ tục thành lập công ty riêng đối với giám đốc công ty có vốn nhà nước
Quy trình thành lập doanh nghiệp là một quá trình phức tạp bao gồm nhiểu bước. Cụ thể:
- Bước 1: thuê hoặc mượn địa chỉ trụ sở và chuẩn bị thông tin đăng ký doanh nghiệp như tên doanh nghiệp, mục đích kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, số vốn điều lệ và các thông tin khác liên quan
- Bước 2: Thành viên góp vốn thông qua và ký hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
- Bước 3: xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại phòng đăng ký kinh doanh, thời gian xử lý hồ sơ phụ thuộc vào quy trình và thời gian xử lý của cơ quan đăng ký kinh doanh
- Bước 4: khắc dấu doanh nghiệp để đảm bảo tính pháp lý cho các giao dịch kinh doanh sau này
- Bước 5: mở tài khoản ngân hàng để dễ dàng giao dịch qua lại với khách hàng
- Bước 6: đăng ký chữ ký điện tử, hóa đơn điện tử, khai và nộp thuế
Trên đây là toàn bộ nội dung thông tin tư vấn chi tiết về chủ đề giám đốc công ty vốn nhà nước có được thành lập công ty riêng không mà Luật Minh Khuê cung cấp tới quý khách hàng. Ngoài ra quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết về chủ đề quyền và nghĩa vụ của giám đốc công ty cổ phần được quy định như thế nào của Luật Minh Khuê. Còn bất kỳ điều gì vướng mắc quý khách hàng vui lòng liên hệ trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7. Gọi số 1900.6162 hoặc gửi email chi tiết yêu cầu cụ thể về trực tiếp địa chỉ: tư vấn pháp luật qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ tốt nhất từ Luật Minh Khuê. Chúng tôi rất hân hạnh nhận được sự hợp tác từ quý khách hàng. Trân trọng./.