Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào thông tin bạn cung cấp xin tư vấn với bạn như sau:

Cở sở pháp lý:

Luật doanh nghiệp 2014 

Nội dung tư vấn:

Điều kiện để trở thành giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn thì được quy định như sau:

" Điều 65. Tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc, Tổng giám đốc

1. Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng không được quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật này.

2. Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty, nếu Điều lệ công ty không có quy định khác.

3. Đối với công ty con của công ty có phần vốn góp, cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thì ngoài các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không được là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản lý công ty mẹ và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty đó."

>> Xem thêm:  Mẫu quyết định bổ nhiệm giám đốc, kế toán trưởng mới năm 2020

Về nguyên tắc thì giám đốc của công ty trách nhiệm hữu hạn có thể là thành viên của công ty được hội đồng thành viên bầu, hoặc có thể là người ngoài công ty được thuê về làm giám đốc làm việc theo hợp đồng lao động với công ty. Trong đó thì giám đốc công ty không được là một trong các cá nhân sau:

- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;

- Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

- Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

Tôi là giám đốc công ty TNHH MTV Xuất Nhật Khẩu, chồng tôi là người nước ngoài.Hiện tại chông tôi đã sống ổn định tại Việt Nam được hơn 5 năm rồi. Tôi muốn hỏi luật sư hai vấn đề như sau: Nếu tôi muốn bổ nhiệm chồng tôi làm giám đốc điều hành công ty thì luật pháp có cho phép không? Hoặc nếu tôi muốn bổ nhiệm anh ấy làm phó giám đốc có được không? Xin cảm ơn luật sư.

 Trường hợp này của bạn thì chồng bạn không phải là thành viên của công ty, nên trường hợp này của mình sẽ được thực hiện dưới hình thức là thuê giám đốc, căn cứ vào điều kiện để trở thành giám độc được quy định ở trên thì chồng bạn hoàn toàn có thể trở thành giám đốc được

Giám đốc công ty TNHH do giám đốc làm chủ có bắt buộc trình độ học vấn là đại học không ? Nếu không có bị xử phạt không ?

Hiện nay theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp không phải mọi trường hợp giám đốc đều có quy định về trình độ học vấn nhất định, chỉ có một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì mới đặt ra tiêu chuẩn đối với giám đốc của công ty. 

Một người có thể sở hữu doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH 1 thành viên hay không ? Giải thích

 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về doanh nghiệp tư nhân.

" Điều 183. Doanh nghiệp tư nhân

1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.

4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần."

Theo đó chủ doanh nghiệp tư nhân không được quyền thành lập hoặc góp vốn trong công ty trách nhiệm hữu hạn nữa. Do đó một người không thể đồng thời là chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162hoặc gửi qua email: luatsu@luatminhkhue.vnđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./

Bộ phận tư vấn Luật Doanh nghiệp - Công ty Luật Minh Khuê.