1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng hay không? 

Theo Bộ Luật Lao Động 2019, theo Điều 35, người lao động có quyền chấm dứt hợp đồng lao động một cách đơn phương, nhưng phải tuân thủ các thời hạn thông báo cụ thể từ phía người sử dụng lao động. Các thời hạn thông báo này dao động từ 3 đến 120 ngày tùy thuộc vào loại hợp đồng và bản chất cụ thể của ngành nghề hoặc công việc.

Đối với những người lao động không tham gia vào các ngành nghề đặc thù, thời hạn thông báo được quy định như sau:

- Đối với hợp đồng không xác định thời hạn: ít nhất 45 ngày trước khi chấm dứt.

- Đối với hợp đồng có thời hạn từ 12 đến 36 tháng: ít nhất 30 ngày trước khi chấm dứt.

- Đối với hợp đồng có thời hạn dưới 12 tháng: ít nhất 3 ngày trước khi chấm dứt.

Trong những ngành nghề đặc thù, thời hạn thông báo được quy định như sau:

- Ít nhất 120 ngày cho cả hợp đồng không xác định thời hạn và hợp đồng có thời hạn trên 12 tháng.

- Ít nhất một phần tư thời hạn của hợp đồng đối với hợp đồng có thời hạn dưới 12 tháng.

Chính phủ quy định rằng những ngành nghề đặc thù bao gồm:

- Thành viên tổ lái tàu bay; kỹ thuật viên bảo dưỡng máy bay; chuyên gia hàng không; nhân viên điều độ;

- Quản lý doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp; quản lý vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh;

- Thuyền viên làm việc trên tàu Việt Nam ở nước ngoài; thuyền viên được doanh nghiệp Việt Nam thuê làm việc trên tàu nước ngoài;

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

 

2. Giám đốc doanh nghiệp muốn xin nghỉ việc phải báo trước bao nhiêu ngày?

Theo quy định của Điều 4 Khoản 24 Luật Doanh nghiệp 2020, giám đốc được xác định là người quản lý doanh nghiệp, có kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm trong quản lý kinh doanh của công ty, và được giao trách nhiệm điều hành hoạt động kinh doanh của công ty trong phạm vi được ủy quyền.

Thêm vào đó, theo quy định tại điểm d Khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 và điểm b Khoản 1 Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, giám đốc cũng được xem là một trong những ngành nghề hoặc công việc có tính chất đặc thù theo quy định của Chính phủ và phải tuân thủ thời hạn thông báo trước khi chấm dứt hợp đồng lao động một cách đơn phương.

Theo Khoản 2 Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, khi giám đốc muốn chấm dứt hợp đồng lao động một cách đơn phương, thời hạn thông báo phụ thuộc vào loại hợp đồng lao động mà họ đã ký kết với doanh nghiệp, và phải tuân thủ thời hạn thông báo đối với chủ doanh nghiệp như sau:

- Đối với hợp đồng không xác định thời hạn hoặc hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên: ít nhất 120 ngày trước khi nghỉ việc;

- Đối với hợp đồng có thời hạn dưới 12 tháng: ít nhất bằng một phần tư thời hạn của hợp đồng trước khi nghỉ việc.

 

3. Trường hợp nào người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước?

Theo Điều 35 Khoản 2 của Bộ Luật Lao Động 2019, người lao động có quyền chấm dứt hợp đồng lao động một cách đơn phương ngay lập tức mà không cần phải thông báo trước cho người sử dụng lao động trong các tình huống sau đây:

- Người lao động không được sắp xếp vào công việc phù hợp, không đúng với địa điểm làm việc hoặc không đảm bảo được điều kiện làm việc như đã thỏa thuận. Tuy nhiên, ngoại trừ trường hợp người sử dụng lao động chuyển đổi người lao động sang công việc khác do gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, hoặc áp dụng biện pháp ngăn ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố về điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh, nhưng không quá 60 ngày làm việc tính cả các ngày trong một năm.

- Người lao động không nhận được đầy đủ lương hoặc không nhận lương đúng hạn. Tuy nhiên, quy định này không áp dụng trong trường hợp người sử dụng lao động gặp phải lý do bất khả kháng và đã thực hiện mọi biện pháp có thể để thực hiện việc trả lương đúng hạn, nhưng không vượt quá 30 ngày. Trong trường hợp này, người sử dụng lao động phải bồi thường lương cho người lao động và không vượt quá 30 ngày.

- Người lao động bị người sử dụng lao động ngược đãi, bạo hành, bị xúc phạm danh dự hoặc ảnh hưởng đến sức khỏe và danh dự cá nhân, bị ép buộc lao động.

- Người lao động bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc.

- Người lao động phụ nữ mang thai phải nghỉ việc theo quyết định của cơ sở y tế có thẩm quyền về tác động tiêu cực lên thai nhi nếu tiếp tục làm việc.

- Người lao động đủ điều kiện nghỉ hưu theo quy định của pháp luật, trừ khi có thỏa thuận khác giữa hai bên.

- Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực liên quan đến công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, giờ làm việc, giờ nghỉ, an toàn lao động, vệ sinh lao động, lương, phương thức thanh toán lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, và các vấn đề khác trực tiếp liên quan đến việc ký kết hợp đồng lao động, ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động.

 

4. Hậu quả pháp lý khi người lao động nghỉ việc mà không báo trước?

Theo quy định tại Điều 39 của Bộ Luật Lao Động 2019, việc chấm dứt lao động một cách đơn phương không tuân thủ các quy định tại các Điều 35, 36 và 37 của Luật này được coi là vi phạm pháp luật. Ví dụ, nếu người lao động nghỉ việc trước thời hạn mà không thông báo trước cho người sử dụng lao động, đây cũng được xem là một trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động một cách đơn phương trái pháp luật.

Người lao động sẽ phải chịu một số hậu quả pháp lý nhất định theo quy định tại Điều 40 của Bộ Luật Lao Động 2019 khi họ vi phạm quy định về chấm dứt hợp đồng lao động một cách đơn phương, bao gồm:

- Không được nhận trợ cấp thôi việc từ người sử dụng lao động.

- Phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương đương với một nửa tháng lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với số ngày không có thông báo trước.

- Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động các chi phí đào tạo nghề khi có cam kết hợp đồng đào tạo.

Việc hoàn trả chi phí đào tạo bao gồm các khoản chi tiêu có chứng từ hợp lệ, như tiền trả cho giáo viên, tài liệu học tập, phí trường học, phí thiết bị và vật liệu thực hành, cũng như các chi phí hỗ trợ cho việc học và các khoản lương, bảo hiểm xã hội, y tế và thất nghiệp cho thời gian học. Nếu người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài, các chi phí đi lại và sinh hoạt cũng sẽ được tính vào.

 

5. Người lao động có được hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?

Theo quy định của Điều 46 và 47 trong Bộ Luật Lao Động 2019 cùng với Điều 8 của Nghị định 145/2020/NĐ-CP, khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động một cách đơn phương theo đúng quy định pháp luật, họ sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc mà không phải chịu trợ cấp mất việc.

Cụ thể, trợ cấp mất việc chỉ được chi trả trong các trường hợp như sau: (i) khi nơi làm việc hoặc doanh nghiệp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc do tình hình kinh tế; hoặc (ii) khi nơi làm việc hoặc doanh nghiệp thực hiện các biện pháp như chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hoặc hợp tác xã.

Ngoài ra, khi người lao động tự ý chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng quy định pháp luật, người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho họ từ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc sẽ được trợ cấp một nửa tháng tiền lương. Tuy nhiên, có một số trường hợp không phải nhận trợ cấp thôi việc, bao gồm:

- Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

- Người lao động tự ý nghỉ việc mà không có lý do chính đáng sau ít nhất 05 ngày làm việc liên tục. Lý do chính đáng có thể bao gồm các tình huống như thiên tai, hỏa hoạn, bệnh tật của bản thân hoặc thân nhân được xác nhận bởi cơ sở y tế có thẩm quyền, và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Bài viết liên quan: Ai là người ký hợp đồng lao động với giám đốc công ty? 

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Giám đốc công ty nghỉ việc thì phải báo trước bao lâu? Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi nội dung bài viết!