Kính thưa quý khách hàng!

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Chúng tôi nhận được yêu cầu của quý khách liên quan đến nội dung cụ thể như sau:

NỘI DUNG YÊU CẦU

Câu hỏi 1: Hiện nay nhiều trường Đại học công lập và tư thục do thiếu giảng viên có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ làm giảng viên cơ hữu của trường nên đã ký hợp đồng với những công chức, viên chức có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ hiện đang làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước hoặc đơn vị sự nghiệp công lập làm giảng viên cơ hữu (không phải là giảng viên thỉnh giảng) thì có đúng theo Luật Lao động, Luật Công chức, Luật Viên chức, Luật Giáo dục và Thông tư 07/2020 của Bộ GD-ĐT không?

Câu hỏi 2: Nếu là giảng viên thỉnh giảng (không phải giảng viên cơ hữu của trường) thì có được bổ nhiệm các chức vụ lãnh đạo chủ chốt của nhà trường như: Ban giám hiệu, trưởng các phòng ban, trưởng các khoa đào tạo của nhà trường không?

TRẢ LỜI:

CƠ SỞ PHÁP LÝ

- Luật giáo dục 2019;

- Luật giáo dục đại học 2012;

- Thông tư 06/2018/TT-BGDĐT quy định về xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng các ngành đào tạo giáo viên; trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ do Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo ban hành;

- Thông tư 07/2020/TT-BGDĐT sửa đổi thông tư 06/2018/TT-BGDĐT quy định về xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng các ngành đào tạo giáo viên; trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ, được sửa đổi tại thông 01/2019/TT-BGDĐT do Bộ giáo dục và đào tạo ban hành;

- Thông tư 44/2011/TT-BGDĐT quy định về chế độ thỉnh giảng trong cơ sở giáo dục do Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo ban hành;

NỘI DUNG TƯ VẤN

Câu hỏi 1: Hiện nay nhiều trường Đại học công lập và tư thục do thiếu giảng viên

Hiện nay nhiều trường Đại học công lập và tư thục do thiếu giảng viên có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ làm giảng viên cơ hữu của trường nên đã ký hợp đồng với những công chức, viên chức có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ hiện đang làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước hoặc đơn vị sự nghiệp công lập làm giảng viên cơ hữu (không phải là giảng viên thỉnh giảng) thì có đúng theo Luật Lao động, Luật Công chức, Luật Viên chức, Luật Giáo dục và Thông tư 07/2020 của Bộ GD-ĐT không?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư 07/2020/TT-BGDĐT sửa đổi thông tư 06/2018/TT-BGDĐT quy định: Giảng viên cơ hữu của cơ sở giáo dục công lập là viên chức được tuyển dụng, sử dụng và quản lý theo quy định của pháp luật về viên chức hoặc người lao động của các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng quy định pháp luật, được tuyển dụng, sử dụng và quản lý theo quy định định tại điểm a khoản 2 Điều 13 của Nghị định số 99/2019/NĐ-CP. Mặt khác, Điều 2 Luật viên chức 2010 quy định: Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

Giảng viên cơ hữu của cơ sở giáo dục tư thục là người lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn 3 năm trở lên hoặc hợp đồng không xác định thời hạn theo Bộ luật lao động, không là công chức hoặc viên chức nhà nước; do cơ sở giáo dục trả lương và chi trả các khoản khác thuộc chế độ, chính sách đối với người lao động theo các quy định hiện hành.

Các giảng viên được xác định cơ hữu khi không đang làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên với đơn vị sử dụng lao động khác. Do vậy, việc các ký hợp đồng với những công chức, viên chức có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ hiện đang làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước hoặc đơn vị sự nghiệp công lập làm giảng viên cơ hữu là trái với quy định trên.

Câu hỏi 2: Nếu là giảng viên thỉnh giảng (không phải giảng viên cơ hữu của trường)

Nếu là giảng viên thỉnh giảng (không phải giảng viên cơ hữu của trường) thì có được bổ nhiệm các chức vụ lãnh đạo chủ chốt của nhà trường như: Ban giám hiệu, trưởng các phòng ban, trưởng các khoa đào tạo của nhà trường không?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 thông tư 07/2020/TT-BGDĐT quy định: Giảng viên thỉnh giảng trong xác định chỉ tiêu tuyển sinh phải có trình độ từ thạc sĩ hoặc tương đương trở lên trừ các ngành đào tạo ưu tiên, có ký hợp đồng thỉnh giảng theo quy định về chế độ giảng viên thỉnh giảng trong các cơ sở giáo dục và các quy định hiện hành liên quan khác, được cơ sở giáo dục trả lương, thù lao theo hợp đồng thỉnh giảng; trừ đối với giảng viên thỉnh giảng tham gia giảng dạy các ngành đào tạo đáp ứng nhu cầu về nhân lực Du lịch/ Công nghệ thông tin.

Khoản 1 Điều 57 Luật giáo dục đại học 2012 quy định: Giảng viên thỉnh giảng trong cơ sở giáo dục đại học được quy định tại Điều 74 của Luật giáo dục.

Giảng viên thỉnh giảng thực hiện các nhiệm vụ và được hưởng các quyền theo hợp đồng thỉnh giảng được ký giữa hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học với giảng viên thỉnh giảng.

Điều 8, Điều 9 Thông tư 44/2011/TT-BGDĐT quy định về trách nhiệm và quyền của Nhà giáo thỉnh giảng như sau:

Trách nhiệm của nhà giáo thỉnh giảng:

1. Thực hiện nhiệm vụ của nhà giáo theo quy định của pháp luật về giáo dục.

2. Thực hiện các quy định của pháp luật có liên quan đến hợp đồng thỉnh giảng.

3. Thực hiện các cam kết của hợp đồng thỉnh giảng.

4. Nhà giáo thỉnh giảng là cán bộ, công chức, viên chức phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ tại cơ quan, tổ chức nơi mình công tác; đưa kế hoạch thỉnh giảng vào chương trình công tác; phải báo cáo người đứng đầu cơ quan, tổ chức nơi mình công tác trước khi giao kết và sau khi chấm dứt hợp đồng thỉnh giảng.

Quyền của nhà giáo thỉnh giảng

1. Được hưởng tiền công, tiền lương, quyền lợi theo thỏa thuận trong hợp đồng thỉnh giảng và theo quy định của pháp luật.

2. Được tham gia sinh hoạt chuyên môn, nghiệp vụ, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, được tạo điều kiện nghiên cứu khoa học tại cơ sở thỉnh giảng, được xét tặng các danh hiệu, được xét công nhận đạt tiêu chuẩn và bổ nhiệm các chức danh Giáo sư, Phó giáo sư theo quy định của pháp luật.

3. Được cơ sở thỉnh giảng cung cấp, hỗ trợ tài liệu, thiết bị, phương tiện làm việc cần thiết; được đánh giá, xếp loại, khen thưởng nếu có thành tích trong hoạt động giáo dục, đào tạo theo quy định của pháp luật.

Khoản 3 Điều 1 Thông tư thông tư 07/2020/TT-BGDĐT quy định:

"Điều 4. Giảng viên cơ hữu, giảng viên thỉnh giảng

1. Giảng viên cơ hữu trong xác định chỉ tiêu tuyển sinh được quy định như sau:

a) Giảng viên cơ hữu của cơ sở giáo dục công lập là viên chức được tuyển dụng, sử dụng và quản lý theo quy định của pháp luật về viên chức hoặc người lao động của các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Giáo dục Đại học (ban bành năm 2012, được sửa đổi bổ sung năm 2018, sau đây gọi là Luật Giáo dục đại học), được tuyển dụng, sử dụng và quản lý theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 của Nghị định số 99/2019/NĐ-CP ngày 30 ngày 12 tháng 2019 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học.

b) Giảng viên cơ hữu của cơ sở giáo dục tư thục là người lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn 3 năm trở lên hoặc hợp đồng không xác định thời hạn theo Bộ luật lao động, không là công chức hoặc viên chức nhà nước; do cơ sở giáo dục trả lương và chi trả các khoản khác thuộc chế độ, chính sách đối với người lao động theo các quy định hiện hành.

c) Các giảng viên được xác định cơ hữu khi không đang làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên với đơn vị sử dụng lao động khác.

2. Giảng viên thỉnh giảng trong xác định chỉ tiêu tuyển sinh phải có trình độ từ thạc sĩ hoặc tương đương trở lên trừ các ngành đào tạo ưu tiên, có ký hợp đồng thỉnh giảng theo quy định về chế độ giảng viên thỉnh giảng trong các cơ sở giáo dục và các quy định hiện hành liên quan khác, được cơ sở giáo dục trả lương, thù lao theo hợp đồng thỉnh giảng; trừ đối với giảng viên thỉnh giảng tham gia giảng dạy các ngành đào tạo đáp ứng nhu cầu về nhân lực Du lịch/ Công nghệ thông tin.

3. Giảng viên cơ hữu, thỉnh giảng quy đổi trong xác định chỉ tiêu tuyển sinh là giảng viên có chức danh hoặc trình độ khác nhau của cơ sở giáo dục được quy đổi theo hệ số như sau:

Chức danh/ Trình độ

Hệ số giảng viên cơ hữu

Hệ số giảng viên thỉnh giảng

Cơ sở giáo dục đại học

Trường cao đẳng ngành giáo viên mầm non

Các ngành trừ các ngành đào tạo ưu tiên

Các ngành đào tạo ưu tiên

- Giảng viên có trình độ đại học

0,3

1,0

0,0

0,2

- Giảng viên có trình độ thạc sĩ

1,0

1,5

0,2

0,5

- Giảng viên có trình độ tiến sĩ

2,0

2,0

0,4

1,0

- Giảng viên có chức danh phó giáo sư

3,0

3,0

0,6

1,5

- Giảng viên có chức danh giáo sư

5,0

5,0

1,0

2,5

a) Đối với khối ngành nghệ thuật, giảng viên là nghệ sĩ nhân dân có bằng đại học cùng ngành với ngành tham gia đào tạo được tính chỉ tiêu như giảng viên có trình độ tiến sĩ; giảng viên là nghệ sĩ ưu tú có bằng đại học cùng ngành với ngành tham gia đào tạo được tính chỉ tiêu như giảng viên có trình độ thạc sĩ.

b) Đối với khối ngành sức khỏe, giảng viên có bằng chuyên khoa cấp II các chuyên ngành thuộc ngành tham gia đào tạo được tính chỉ tiêu như giảng viên có trình độ tiến sĩ; giảng viên có bằng bác sĩ nội trú, bằng chuyên khoa cấp I các chuyên ngành thuộc ngành tham gia đào tạo được tính chỉ tiêu như giảng viên có trình độ thạc sĩ.

Như vậy, nếu là giảng viên thỉnh giảng (không phải giảng viên cơ hữu của trường) thì không được bổ nhiệm các chức vụ lãnh đạo chủ chốt của nhà trường như: Ban giám hiệu, trưởng các phòng ban, trưởng các khoa đào tạo của nhà trường.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi vềTư vấn về quy định giảng viên”. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và hồ sơ do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để quý khách tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng cảm ơn!

Bộ phận tư vấn Pháp luật

Công ty Luật TNHH Minh Khuê