1. Giấy tờ về đất do chế độ cũ cấp có được coi là căn cứ để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

Xin chào luật sư, hiện nay tôi đang có một thắc mắc gia đình tôi có một miếng đất đã sử dụng ổn định, lâu dài từ năm 1969 đến nay nhưng chỉ có những giấy tờ công nhận trong chế độ cũ và hiện tại gia đình tôi muốn làm thủ tục để xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vậy những giấy tờ nào có thể làm căn cứ để được cấp giấy chứng nhận?
Mong luật sư tư vấn giúp tôi, tôi xin cảm ơn.

Giấy tờ về đất do chế độ cũ cấp có được coi là căn cứ để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai, gọi: 1900.6162

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới nhất 2022

Luật sư tư vấn:

Tại Điều 100 Luật Đất Đai năm 2013 quy định Hộ gia đình, cá nhân có giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất đang sử dụng đất ổn định thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất ở, cụ thể:

"Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;"

Theo quy định tại Điều 15 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT, các giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ được công nhận bao gồm:

+ Bằng khoán điền thổ.

+ Văn tự đoạn mãi bất động sản (gồm nhà ở và đất ở) có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ.

+ Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ.

+ Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận.

+ Giấy phép cho xây cất nhà ở hoặc giấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp.

+ Bản án của cơ quan Tòa án của chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành.

>> Xem thêm:  Năm 2022, Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện thế nào ?

+ Các loại giấy tờ khác chứng minh việc tạo lập nhà ở, đất ở nay được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất ở công nhận."

Như vậy, nếu gia đình bạn còn lưu dữ được giấy tờ trong chế độ cũ thuộc một trong những giấy tờ ở trên thì vẫn được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Tư vấn về vấn đề cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình chính sách ?

Thưa luật sư, Gia đình tôi được UBND xã bán cho một thửa đất ở năm 1997 (được mua với diện gia đình chính sách: Bố là thương binh chống Pháp và gia đình có 2 con dâu trở lên) cho tới nay đã 18 năm gia đình đã nhiều lần làm hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Nhưng vẫn chưa được giải quyết với lý do là đất cấp sai thẩm quyền, mặc dù UBND xã đã làm tờ trình lý do cấp sai. Vậy chúng tôi phải làm thế nào để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: N.T.N

>> Xem thêm:  Mẫu giấy chứng nhận phần vốn góp công ty TNHH mới nhất 2022

Tư vấn về vấn đề cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình chính sách ?

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào các thông tin bạn cung cấp xin tư vấn như sau:

Trường hợp gia đình bạn thì pháp luật có quy định tại Điều 23 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều Luật đất đai 2013 như sau:

" Điều 23. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đã được giao không đúng thẩm quyền

1. Đất giao không đúng thẩm quyền cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điều này bao gồm các trường hợp người đứng đầu điểm dân cư giao đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã giao đất không đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ; tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng nhưng đã tự phân phối, bố trí cho cán bộ, công nhân viên, xã viên để sử dụng làm nhà ở và các mục đích khác.

2. Trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền đã được sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất đã được giao theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định này.

3. Trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền đã được sử dụng ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 20 của Nghị định này.

Trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở hoặc công trình xây dựng khác thì diện tích còn lại không có nhà ở, công trình xây dựng được xác định là đất nông nghiệp theo hiện trạng đang sử dụng, nếu người sử dụng đất đề nghị được chuyển sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất.

4. Người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

5. Nhà nước không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và thu hồi toàn bộ diện tích đất đã giao, cho thuê không đúng thẩm quyền kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 trở về sau."

Theo đó, mảnh đất của gia đình bạn được giao từ năm 1997 và không xảy ra bất kì một tranh chấp gì thì gia đình bạn sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 20 của nghị định như sau:

>> Xem thêm:  Mẫu đơn cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới 2022

"2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác trong thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004; nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là không có tranh chấp sử dụng đất; phù hợp với quy hoạch hoặc không phù hợp với quy hoạch nhưng đất đã sử dụng từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi chưa có quy hoạch; chưa có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp phải thu hồi thì được công nhận quyền sử dụng đất như sau:

a) Đối với thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức giao đất ở quy định tại Khoản 2 Điều 143 và Khoản 4 Điều 144 của Luật đất đai năm 2013 (sau đây gọi là hạn mức giao đất ở) thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở.

Trường hợp thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức giao đất ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức giao đất ở; trường hợp diện tích đất xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức giao đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống đó;

b) Đối với thửa đất có công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này;

c) Đối với thửa đất có cả nhà ở và công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức giao đất ở thì công nhận diện tích đất ở, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này;

d) Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này thì được xác định là đất nông nghiệp và được công nhận theo quy định tại Khoản 5 Điều này."

Như vậy căn cứ vào các quy định trên gia đình bạn hoàn toàn có đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc về Ủy ban nhân dân cấp huyện. Tuy nhiên khi làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, gia đình bạn cần có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã về việc đất không có tranh chấp.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm.

Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ qua Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi: 1900.6162. Trân trọng./.

3. Tư vấn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?

Thưa luật sư! Hiện nay gia đình tôi đang sử dụng thửa đất ở ổn định từ năm 1980 gồm cả thổ cư và ao hồ và đã có trong bản đồ, hồ sơ lưu địa chính của UBND xã. Nay gia đình tôi muốn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, gia đình tôi đã làm các loại giấy tờ nhưng phòng Tài Nguyên & môi trường xem xét và trả lời bằng văn bản là: Căn cứ điểm g, khoản 1 điều 100; khoản 5 điều 103 luật đất đai 2013. Điều 18 Nghị định 43/NĐ-CP

Thì gia đình tôi chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Xin hỏi vấn đề này chủ thể có trách nhiệm giải quyết thủ tục cho gia đình tôi là ai? Gia đình cần những gì? Chi phí ra sao? Vì chúng tôi chưa nắm được thủ tục giải quyết hành chính, hỏi chính quyền địa phương thì cũng đã gần một năm nay rồi.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tư vấn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?

Trả lời:

Trong trường hợp của anh để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, anh cần có một trong các loại giấy tờ quy định tại Luật Đất đai 2013 như sau:

Tại khoản 1 Điều 100 Luật đất đai 2013quy định về Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất như sau:

"1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ."

Các loại giấy tờ khác được quy định tại Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều luật của Luật Đất Đainhư sau:

Điều 18. Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 100 của Luật Đất đai

Các giấy tờ khác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 100 của Luật Đất đai có tên người sử dụng đất, bao gồm:

1. Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980.

2. Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý, bao gồm:

a) Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp;

b) Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập;

c) Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này.

3. Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

4. Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có).

5. Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép.

6. Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 1980 hoặc được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.

7. Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng. Trường hợp xây dựng nhà ở bằng vốn ngân sách nhà nước thì phải bàn giao quỹ nhà ở đó cho cơ quan quản lý nhà ở của địa phương để quản lý, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

8. Bản sao giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và các giấy tờ quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp huyện, cấp tỉnh đối với trường hợp bản gốc giấy tờ này đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ đó.

Hiện nay, gia đình anh đang sử dụng thửa đất ở ổn định từ năm 1980 gồm cả thổ cư và ao hồ nên việc xác định diện tích đối với ao hồ mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất được xác định theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 103 Luật Đất đai như sau:

"4. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện, tập quán tại địa phương quy định hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình phù hợp với tập quán ở địa phương theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình;

b) Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương;

c) Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.

5. Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức quy định tại khoản 4 Điều này; trường hợp đất đã sử dụng ổn định kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 của Luật này."

>> Xem thêm:  Mẫu đơn đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới 2022

Bạn muốn cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên thì bạn phải nộp hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký như sau:

- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

- Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 (nếu có);

- Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có).

Nếu không có một trong các loại giấy tờ trên thì theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP về Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu và đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất:

3. Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:

a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo quy định tại Khoản 2 Điều này;

b) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);

c) Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ

d) Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký;

đ) Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai;

e) Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);

g) Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp, trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp.

4. Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau:

a) Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Trường hợp thuê đất thì trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyết định cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

b) Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai.

5. Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà nay có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc quy định tại Điểm g Khoản 3 và Khoản 4 Điều này.

Do đó, bạn có thể yêu cầu Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc để xác định quyền sử dụng đất.

Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 34/2013/TT-BTC về sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/08/2011 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ:

- Lệ phí trước bạ:

Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp = giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ X tỉ lệ lệ phí trước bạ (%)

>> Xem thêm:  Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu ?

Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương ban hành và phụ thuộc vào diện tích đất và giá đất tính lệ phí trước bạ.Tỉ lệ lệ phí trước bạ đối với đất là 0,5%.

Số tiền lệ phí trước bạ cho một tài sản phải nộp cho ngân sách tối đa là 500 triệu đồng cho một tài sản kể cả đất .

- Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật đất đai qua Emailđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Mất giấy chứng nhận đăng ký kết hôn có được cấp lại không ?

4. Làm thế nào để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?

Kính chào công ty luật Minh Khuê. Tôi có câu hỏi mong Luật sư tư vấn giúp tôi: Tôi đang gặp vấn đề trong quá trình xin cấp giấy chứng nhận sử dụng đất mong luật sư giúp đỡ. Gia đình tôi làm hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đất vào 6/ 2011, mọi giấy tờ hồ sơ đầy đủ cả. Nhưng sau đó, năm 2012 xã đổi địa chính mới.

Năm 2014, địa chính xã bảo gia đình chúng tôi làm lại hồ sơ vì thiếu giấy xác nhận các hộ liền kề và vì có xóm trưởng mới, địa chính mới nên mọi giấy tờ đều phải kí lại. Trong quá trình xin giấy xác nhận các hộ liền kề thì có một hộ không chịu kí xác nhận vì lí do hằn thù gia đình tôi - gia đình đó hỏi mua gia đình tôi 2 m2 đất để làm mặt đường để tiện bán đất nhưng gia đình tôi không bán. Chúng tôi đã nhờ sự can thiệp của dân làng, khối xóm nhưng hộ gia đình đó nhất quyết không kí. Chúng tôi có làm đơn lên xã rồi nhận được hứa hẹn giải quyết nhưng không biết khi nào mới giải quyết. Mỗi lần lên xã thì họ bảo có chữ kí mới giải quyết. Gia đình tôi là nông dân, bố mẹ già cả không biết nhờ ai.

>> Xem thêm:  Quy định về nguồn gốc ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?

Tôi xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật khiếu nại 2011 quy định:

1. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trong trường hợp này, gia đình bạn có thể làm đơn khiếu nại gửi lên UBND xã để được xem xét và giải quyết. Trường hợp UBND xã không giải quyết hoặc giải quyết không thỏa đáng thì bạn có thể làm gửi đơn khiếu nại lên UBND cấp huyện để được xem xét, giải quyết..

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Trình tư, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?

5. Tư vấn thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tốn ít thuế nhất ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Gia đình tôi có 385 m2 đất ở sử dụng ổn định từ trước 1975 cho tới nay. Hiện giờ đã cất nhà chia cho 10 đứa con rồi nhưng chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nay gia đình muốn làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải làm sao để tốn ít thuế nhất?
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Người gửi: P.H

Tư vấn thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tốn ít thuế nhất ?

Luật sư tư vấn luật đất đai gọi:1900.6162

Trả lời:

>> Xem thêm:  Nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực hiện khi được cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về câu hỏi của bạn chúng tôi xin được trả lời như sau:

Khi bạn yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bạn sẽ phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính sau:

1.Tiền sử dụng đất.

Trường hợp 1: Nếu bạn có các loại giấy tờ sau:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

- Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

- Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

>> Xem thêm:  Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

- Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

- Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

Thì theo điều 100 Luật Đất đai 2013 , khi yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bạn sẽ không phải nộp tiền sử dụng đất.

Trường hợp 2: Nếu bạn không có các loại giấy tờ được nêu trên.

Do mảnh đất bạn đang sử dụng là loại đất được sử dụng ổn định từ trước 1975 nên theo quy định của Điểm a Khoản 1 điều 6 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP quy định về việc "Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai"

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, nếu được cấp Giấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng đất như sau:

a) Trường hợp đất có nhà ở thì người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở đang sử dụng trong hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; đối với diện tích đất ở vượt hạn mức công nhận đất ở (nếu có) thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Theo quy định trên, gia đình bạn sẽ không phải nộp tiền sử dụng đất ở đang sử dụng trong hạn mức đất được công nhận (hạn mức sử đất do UBND tỉnh quy định) và sẽ phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất theo giá đất được quy định đối với phần diện tích vượt quá hạn mức (nếu có).

2. Lệ phí trước bạ: Theo quy định tại Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính, bạn phải nộp lệ phí trước bạ khi cấp GCNQSD (giá tính lệ phí trước bạ là giá do UBND tỉnh, thành phố ban hành).

Ngoài ra theo Thông tư số 02/2014/TT-BTC về phí và lệ phí bạn cần nộp thêm hai khoản phí nữa, cụ thể:

>> Xem thêm:  Mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thủ tục, hồ sơ xin cấp lại giấy chứng nhận? Thời hạn cấp lại sổ đỏ mất là bao lâu ?

3. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất:

+ Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là khoản thu đối với các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định, nhằm bù đắp chi phí thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất như: điều kiện về hiện trạng sử dụng đất, điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện về sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh... Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.

+ Mức thu: Tùy thuộc vào diện tích đất cấp quyền sử dụng, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ cấp quyền sử dụng đất, như cấp mới, cấp lại; việc sử dụng đất vào mục đích khác nhau (làm nhà ở, để sản xuất, kinh doanh) và các điều kiện cụ thể của địa phương mà áp dụng mức thu khác nhau cho phù hợp, bảo đảm nguyên tắc mức thu đối với đất sử dụng làm nhà ở thấp hơn đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, mức thu cao nhất không quá 7.500.000 đồng/hồ sơ.

4. Lệ phí địa chính

+ Lệ phí địa chính là khoản thu vào tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính.

Đối với việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất:

Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.

Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới; tối đa không quá 20.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.

Đây là những loại phí bắt buộc phải nộp khi yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Sau khi nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bạn có thể tiến hành tách thửa cho các con.

>> Xem thêm:  Đất sử dụng trước năm 1980 không có giấy tờ có được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?

Trân trọng./

6. Tư vấn về việc xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có phải nộp tiền sử dụng đất hay không ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ luật sư tư vấn: Năm 2001 tôi có mua một lô đất diện tích 80m2 và xây 01 ngôi nhà c4 khi mua tôi có làm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng và có nộp lệ phí trước bạ,thuế chuyển quyền sử dụng thửa đất đó .Nay tôi xin hỏi theo luật đất đai năm 2013 thì việc xin cấp giấy chứng nhận QSD đất gắn liền với tài sản tôi có phải nộp tiền sử dụng đất không?
Tôi xin chân thành cám ơn!
Người gửi: P. V. T

Tư vấn về việc xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có phải nộp tiền sử dụng đất hay không ?

>> Xem thêm:  Hợp pháp đất sử dụng trước năm 1993 và trình thủ tục cấp giấy chứng nhận sử dụng đất lần đầu

Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn Luật Minh Khuê. Vấn đề của bạn chúng tôi xin được trả lời như sau:

Theo quy định tại Điều 1 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất thì có quy định những trường hợp sau sẽ phải nộp tiền sử dụng đất:

" Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về thu tiền sử dụng đất trong trường hợp:

1. Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.

2. Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa có mục đích kinh doanh thuộc trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất.

3. Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng đang sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất."

Như vậy trường hợp của bạn thì bạn nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện đăng ký sang tên và hiện nay bạn muốn được cấp giấy chứng nhận mang tên bạn thì bạn không phải nộp tiền sử dụng đất.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề Tư vấn về việc xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có phải nộp tiền sử dụng đất hay không ?.

Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về đất đai và thông tin do khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp. Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài gọi1900.6162

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quy định của pháp luật về việc đứng tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?