1. Bất đồng quan điểm có ly hôn được không ?

Xin chào Luật sư Minh Khuê. Tôi và vợ chồng kết hôn được 3 năm, chúng tôi thường xuyên không cùng quan điêm sống, từ đó hai vợ chồng dẫn đến cãi nhau căng thẳng và rất mệt mỏi. Hai vợ chồng bất đồng quan điểm thì có thể ly hôn được không thưa Luật sư? Và ly hôn cần những giấy tờ gì?
Rất mong Luật sư tư vấn, cảm ơn Luật sư.

Luật sư tư vấn:

Trong cuộc sống gia đình luôn luôn thường xuyên xảy ra các mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống từ đó dẫn đến tình cảm vợ chồng rạn nứt. Khi tình cảm vợ chồng không còn được mặn mà như xưa dẫn đến cuộc sống vợ chồng bế tắc, từ những việc hằng ngày cơm, áo, gạo, tiền, con cái...càng khiến cuộc sống vợ chồng trở nên cực kỳ mệt mỏi từ đó dẫn đến việc muốn được giải thoát cho bản thân mình, đó là Ly hôn.

Nhưng trong quy định của pháp luật không phải trường hợp nào cũng có thể ly hôn được, không phải đơn xin ly hôn nào cũng được Tòa án thụ lý.

Theo quy định của pháp Luật hôn nhân thì có 02 trường hợp ly hôn như sau: Ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương.

- Ly hôn đơn phương:

Trong trường hợp hai vợ hoặc chồng muốn ly hôn đơn phương thì phải thuộc điều kiện ly hôn được quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Vậy khi hai vợ chồng bất đồng quan điểm sẽ không thể ly hôn trong trường hợp đơn phương được, Tòa án sẽ không thụ lý vụ án ly hôn như vậy.

- Ly hôn thuận tình:

Ly hôn thuận tình là việc hai vợ chồng thỏa thuận ly hôn, cùng đồng ý ly hôn để giải thoát cho nhau.

Theo Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định:

"Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn."

Vậy việc hai vợ chồng bất đồng quan điểm nếu vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Như vậy khi cuộc sống gia đình trở nên bế tắc không có lối thoát thì hai vợ chồng có thể lựa chọn ly hôn thuận tình.

Thủ tục ly hôn thuận tình gồm các giấy tờ sau:

- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn nuôi con và chia tài sản khi ly hôn (theo mẫu)

- Giấy đăng ký kết hôn (bản chính)

- Chứng minh thư hoặc thẻ căn cước công dân của vợ và chồng (bản sao công chứng)

- Sổ hộ khẩu của vợ và chồng (bản sao công chứng)

- Bản sao giấy khai sinh của con (nếu có con chung)

- Bản sao công chứng các giấy tờ liên quan đến tài sản chung như: Sổ đỏ, sổ hồng, đăng ký xe...

Khi có đầy đủ các giấy tờ nêu trên hai vợ chồng nộp đơn ly hôn thuận tình lên Tòa án nhân dân quận/huyện nơi cư trú, làm việc của bị đơn.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn khi không đồng quan điểm sống, gọi: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

2. Chồng bị bệnh tâm thần có quyền ly hôn vợ không?

Kính chào Luật sư, Em có một số thắc mắc về vấn đề hôn nhân gia đình như sau : Anh trai em hiện 36 tuổi, cuối năm 2013 anh trai em kết hôn với một người phụ nữ và đã có một bé gái gần 2tuổi(tính đến thời điểm hiện giờ) Khi kết hôn thì anh trai cùng vợ dọn ra ở riêng, vài tháng sau thì về nhà ba mẹ em ở cùng,lý do là làm ăn thất bại, nợ nần.

Mọi thứ hai người có được phải bán đi để trang trải nợ nần Dọn về nhà ba mẹ em ở thì đời sống vợ chồng cũng không hạnh phúc, thường xuyên cãi cọ, mâu thuẫn, thậm chí đánh nhau trong nhà trước sự chứng kiến của ba mẹ em... Sau đó chị dâu em bỏ đi cùng với bé gái vài tháng tuổi(con chung giữa hai người) Từ khi chị bỏ đi, cộng thêm với áp lực cơm áo gạo tiền, nợ nần chồng chất, anh trai em đã phát bệnh tâm thần(tâm thần liệt thể không biệt định, theo chuẩn đoán của bác sĩ tại bệnh viện tâm thần, toạ lạc trên đường Võ Văn Kiệt, quận 5, TpHCM) nhập viện và điều trị nội trú gần hai tháng thì anh trai em được bệnh viện cho điều trị ngoại trú đến bây giờ, mỗi tháng phải đi tái khám một lần Khoảng thời gian này, anh trai em bệnh nhưng chị dâu không hề có mặt để quan tâm chăm sóc . Em mong mỏi nhờ luật sư tư vấn trường hợp có thật này như sau :

1. Em, ba mẹ, hay anh chị em có quyền làm đơn lên toà án để xin ly hôn cho anh trai em hay không?? Khi ly hôn cần có những giấy tờ, thủ tục gì đối với người bệnh tâm thần(mất năng lực hành vi dân sự, không kiểm soát được hành động của bản thân) ? Ly hôn, tài sản sẽ được phân chia như thế nào(tài sản chung mà anh chị em có được thì đã trang trải nợ nần hết, hiện anh trai em đang sống chung nhà với ba mẹ và em)

2. Do anh chị có con chung, nên việc nuôi dưỡng con sẽ do ai đảm trách, Anh trai em có phải chu cấp cho con đến khi con đủ 18tuổi hay không( anh trai bệnh tâm thần, không thể lao động tạo ra tài sản)

3. Chị dâu có được quyền lợi và nghĩa vụ gì khi ly hôn hay không ? Mức phí xin ly hôn là bao nhiêu?? Thời gian có hiệu lực ly hôn là bao lâu Khi nào toà sẽ thụ lý xin ly hôn ?

Rất khẩn thiết phản hồi từ Luật sư! Trân trọng cảm ơn!

Cha mẹ ly hôn thì con có được chia tài sản hay không?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 1, 2 điều 51 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội quy định:

"Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ."

Một người được coi là mất năng lực hành vi dân sự khi thuộc quy định tại Điều 22 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

Điều 22. Mất năng lực hành vi dân sự

1. Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.

Khi không còn căn cứ tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.

2. Giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.

Như vậy, trong trường hợp người bị mất năng lực hành vi dân sự là nạn nhân của bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ thì cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn cho họ.

Trường hợp họ chỉ mất năng lực hành vi dân sự mà không phải nạn nhân của bạo lực gia đình thì việc ly hôn được giải quyết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 như sau:

Theo quy định tại khoản 4 Điều 85 BLTTDS Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định người mất năng lực hành vi dân sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng:

4. Người đại diện theo ủy quyền theo quy định của Bộ luật dân sự là người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự.

Đối với việc ly hôn, đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng. Trường hợp cha, mẹ, người thân thích khác yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật hôn nhân và gia đình thì họ là người đại diện.

Tuy nhiên, Khoản 3 Điều 2 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP Hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ hai “Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm” của Bộ Luật Tố tụng dân sự đã được sửa đổi theo Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Tố tụng dân sự quy định về quyền khởi kiện đối với người mất năng lực hành vi dân sự như sau:

"3. Đối với cá nhân là người chưa thành niên (trừ trường hợp được hướng dẫn tại khoản 2 Điều này), người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, thì người đại diện hợp pháp của họ (đại diện theo pháp luật) có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó. Đồng thời, ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp đó phải ký tên hoặc điểm chỉ."

Người đại diện theo pháp luật của người bị mất năng lực hành vi dân sự là người giám hộ theo quy định tại Điều 141 BLDS:

"Người đại diện theo pháp luật bao gồm:

2. Người giám hộ đối với người được giám hộ;"

Như vậy, người mất năng lực hành vi dân sự có thể thông qua người giám hộ của mình để thực hiện việc ly hôn. Để xác định được quyền khởi kiện trong trường hợp này thì việc đầu tiên là phải yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.

Khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về thẩm quyền giải quyết theo lãnh thổ của Tòa án trong trường hợp này là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự đang cư trú.

Về thủ tục tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự:

* Nộp hồ sơ yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự:

Hồ sơ gồm:

- Đơn yêu cầu Toà án tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

-Kết luận của cơ quan chuyên môn và các chứng cứ khác để chứng minh người đó bị bệnh tâm thần

- Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân của người yêu cầu

-Bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ chứng minh nơi cư trú của người bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự

* Chuẩn bị và xét đơn yêu cầu:

Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu, hết thời hạn này Tòa án phải ra quyết định mở phiên họp xét đơn yêu cầu.

Theo đề nghị của đương sự, Toà án có thể trưng cầu giám định sức khoẻ, bệnh tật của người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. Trong trường hợp này, khi nhận được kết luận giám định Toà án phải ra quyết định mở phiên họp để xét đơn yêu cầu.

Trong trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Toà án ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự

Sau khi đã có quyết định tuyên một người mất năng lực hành vi dân sự thì cần xác lập người giám hộ cho người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại Điều 63 BLDS: "Trong trường hợp người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự không có người giám hộ đương nhiên theo quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Bộ luật này thì Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của người được giám hộ có trách nhiệm cử người giám hộ hoặc đề nghị một tổ chức đảm nhận việc giám hộ."

Điều 62 BLDS quy định:

"Điều 62. Người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự

1. Trong trường hợp vợ mất năng lực hành vi dân sự thì chồng là người giám hộ; nếu chồng mất năng lực hành vi dân sự thì vợ là người giám hộ."

Vậy, nếu tuyên anh trai bạn là người mất năng lực hành vi dân sự thì chị dâu bạn sẽ là người giám hộ được nhiên của anh trai bạn. Nên vấn đề ở đây là bạn phải chứng minh được chị dâu bạn không đủ điều kiện để giám hộ cho anh trai bạn căn cứ vào các quy định tại Điều 60 BLDS:

"Điều 60. Điều kiện của cá nhân làm người giám hộ

Cá nhân có đủ các điều kiện sau đây có thể làm người giám hộ:

1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

2. Có tư cách đạo đức tốt; không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng chưa được xoá án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác;

3. Có điều kiện cần thiết bảo đảm thực hiện việc giám hộ."

Bạn cần chuẩn bị những tài liệu hoặc chứng cứ chứng minh chị dâu bạn không đủ điều kiện để thực hiện việc giám hộ cho anh trai bạn, sau đó thực hiện thủ tục cứ người giám hộ cho anh trai bạn theo quy định tại Điều 63, 64 BLDS:

"Điều 64. Thủ tục cử người giám hộ

1. Việc cử người giám hộ phải được lập thành văn bản, trong đó ghi rõ lý do cử người giám hộ, quyền, nghĩa vụ cụ thể của người giám hộ, tình trạng tài sản của người được giám hộ.

2. Việc cử người giám hộ phải được sự đồng ý của người được cử làm người giám hộ."

Về thủ tục ly hôn:

Người giám hộ thực hiện thủ tục ly hôn thay cho người được giám hộ theo quy định của pháp luật. Bạn tham khảo ở bài viết: Tư vấn về thủ tục thuận tình ly hôn ? Quy trình, thủ tục ly hôn đơn phương ?

Về việc chia tài sản:

Điều 33 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng như sau:

"1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

Nguyên tắc chia tài sản sau khi ly hôn được quy định tại điều 59 Luật hôn nhân gia đình năm 2014:

"1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.”

Theo thông tin bạn cung cấp thì tài sản của vợ chồng anh chị bạn đã được sử dụng để trang trải nợ nần hết và hiện giờ anh bạn sống cùng ba mẹ bạn và bạn nên nếu như vợ chồng anh trai bạn còn tài sản nào khác trong thời kỳ hôn nhân thì tài sản đó sẽ được chia.

Về việc nuôi dưỡng con sau khi ly hôn:

Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau:

"1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Theo quy định trên, con dưới 36 tháng tuổi sẽ giao cho người mẹ trực tiếp nuôi trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Vì vậy, con của anh trai bạn mới được gần 2 tuổi mà anh trai bạn lại mắc bệnh tâm thần nên chị dâu bạn sẽ đương nhiên là người có quyền nuôi con trong trường hợp này.

Theo quy định tại khoản 1 điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì “Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.” và “Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con”.

Nhưng vì cha trong trường hợp này đã mất năng lực hành vi dân sự không có khả năng cấp dưỡng thì tòa án sẽ xem xét về thỏa thuận, hoàn cảnh của chị dâu bạn và phía gia đình bạn về việc có cấp dưỡng hay không.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Gửi đơn ly hôn tại nơi chồng ở được không ?

Kính chào các quý Luật sư công ty Luật Minh Khuê! Em và chồng đã kết hôn năm 2011 tại Bà Rịa – Vũng Tàu (đây là hộ khẩu của gia đình chồng em) nhưng hộ khẩu của em vẫn thuộc phường Tân Biên – Biên Hòa – Đồng Nai
Đăng ký kết hôn nhưng cũng sống ly thân từ thời gian này do mâu thuẫn giữa hai gia đình. Gần đây em cảm thấy cần phải ly hôn để có thể có cơ hội mới, nhưng chồng em không chịu ký. Hiện tại anh ta mở đại lý phân phối nước ngọt tại địa chỉ: phường Long Bình Tân, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai và sinh hoạt ở tại đây luôn. Nhưng em không nắm được anh ấy có đăng ký tạm trú ở đây hay chưa, vậy nếu như anh ấy chưa đăng ký tại đây thì em có thể nộp đơn ly hôn tại phường Long Bình Tân này không? Nếu không được thì em cần phải làm những thủ tục gì để xác nhận anh ấy đang sống ngay tại địa phương này?
Xin chân thành cảm ơn.
Người gửi: Bích Thủy

Chồng bị bệnh tâm thần có quyền ly hôn vợ không?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ pháp lý: Điều 28, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015

Điều 28. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

1. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn.

Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện

1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

Theo đó thì bạn nộp đơn đơn phương li hôn tại tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn đang cư trú để yêu cầu giải quyết. Như vậy bạn phải nộp đơn đến tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa không phải đến phường Long Tân Bình. Nơi cư trú được quy định tại điều 50 Bộ luật dân sự 2015:

Điều 40. Nơi cư trú của cá nhân

1. Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống.

2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó đang sinh sống.

3. Trường hợp một bên trong quan hệ dân sự thay đổi nơi cư trú gắn với việc thực hiện quyền, nghĩa vụ thì phải thông báo cho bên kia biết về nơi cư trú mới.

Mặc dù chồng bạn chưa đăng kí tạm trú nhưng thành phố Biên Hòa vẫn là nơi chồng bạn đang sinh sống, làm ăn nên bạn vẫn có thể gửi đơn. Khi đó cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ xác minh chồng bạn tạm trú ở địa phương mà chưa đăng kí tạm trú, chồng bạn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

4. Điều kiện để Tòa án giải quyết vụ án ly hôn ?

Chào luật sư công ty Luật Minh Khuê, trong trường hợp tôi không xúc phạm tới quyền lợi và danh dự của vợ cũng như bạo hành gia đình và ngoại tình mà chỉ có 1 câu nói " hay e thích về dưới nhà ở " như vậy liệu tòa có chấp nhận cho việc ly hôn của vợ tôi không ạ.
Trong thời gian đó tôi cũng xuống rất nhiều nhưng bị gia đình vợ đuổi nhiều lúc không cho tôi bế con cùng như vui chơi. Trong lúc vợ tôi về tôi cũng đã nhiều lần xuống xin lỗi vợ xin lỗi gia đình vợ. Gia đình tôi cũng đã xuống đón nhưng vợ cháu không về. Nay cháu nhờ tới các bác tư vấn cho tôi một hướng giải pháp tốt nhất ạ. Nếu vợ tôi nhất nhất đòi ly hôn thì tòa có chấp thuận không ?
Xin chân thành cảm ơn!

Điều kiện để Tòa án giải quyết vụ án ly hôn?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình gọi số: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân gia đình 2014:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Căn cứ điểm a Điều 8 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP về việc hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 do Hội đồng Thẩm phán - Toà án nhân dân tối cao ban hành:

8. Căn cứ cho ly hôn (Điều 89)

a. Theo quy định tại khoản 1 Điều 89 thì Toà án quyết định cho ly hôn nếu xét thấy tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài được, mục đích của hôn nhân không đạt được.

a.1. Được coi là tình trạng của vợ chồng trầm trọng khi:

- Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;

a.2. Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng như hướng dẫn tại điểm a.1 mục 8 này. Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

a.3. Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt.

Như vậy, việc bạn trình bày thì đây trường hợp vợ bạn làm đơn ly hôn đơn phương. Viêc nộp đơn ly hôn đơn phương sẽ phải dựa trên căn cứ ly hôn theo quy định của pháp luật nếu chỉ dựa trên câu nói của bạn thì không phải là cơ sở để Tòa án giải quyết ly hôn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Hướng dẫn cách viết đơn ly hôn và thủ tục ly hôn tại tòa án?

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?

5. Cha mẹ ly hôn thì con có được chia tài sản hay không ?

Cha mẹ em chuẩn bị ly hôn, em là con một trong gia đình. Em nghe nói, khi ly hôn, tài sản sẽ được chia 3. Cách khoảng 1 tháng trước, cha em có ngồi lại nói chuyện với em và nói là sẽ chuyển hết thừa kế qua cho em, nhưng cha em mới 54t, còn trẻ và em nghĩ không thể nào chuyển hết quyền sở hữu căn nhà cho em.
Luật sư cho em hỏi, nếu bố mẹ em ly hôn thì em có được chia 1/3 căn nhà hay không? Nếu cha em có ngã bệnh xuống mà chưa kịp làm thừa kế hay viết di chúc thì phần tài sản đó em có được quyền thừa kế hay không vì bố em vẫn còn 1 người phụ nữ và 1 người con khác ở bên ngoài, vậy người con đó có được hưởng tài sản hay không?
Tư vấn giúp em với ạ, em xin cảm ơn.

Luật sư trả lời:

Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn như sau:

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên, trong trường hợp bố mẹ bạn ly hôn thì tài sản chung của bố mẹ sẽ được chia đôi chứ không phải được chia 3 như bạn được biết. Nếu bố mẹ bạn có văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung thì cũng sẽ chỉ nằm trong phạm vi phân chia giữa bố và mẹ.

Đối với việc bạn lo lắng nếu không may bố của bạn bị bệnh và qua đời đột ngột mà chưa kịp lập di chúc thì tài sản thuộc sở hữu của bố bạn sẽ là di sản và được chia cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của bố bạn, bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi.

Theo đó, nếu bố của bạn không may mất trước khi ly hôn với mẹ bạn thì đối với tài sản chung của bố mẹ sẽ được chia đôi, bố bạn được sở hữu một nửa. Ngoài tài sản chung của vợ chồng, nếu bố bạn có tài sản riêng thì tổng số tài sản bố bạn sở hữu đều trở thành di sản. Số di sản này sẽ được chia đều cho mẹ bạn và các con của ông. Như thông tin bạn cung cấp thì bố bạn còn một người con riêng, vậy di sản của bố bạn sẽ được chia thành 3 phần trong trường hợp này.

Nếu như bố của bạn đã ly hôn thì di sản của bố sẽ chỉ cần chia đều cho 2 con. Điều này được quy định cụ thể tại điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân và gia đình gọi: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hướng dẫn viết đơn xin ly hôn như thế nào ? Giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn ?