1. Khái quát các quy định pháp luật về bình đẳng giới

1.1. Các nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới

- Nam, nữ bình đẳng trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình.

- Nam, nữ không bị phân biệt đối xử về giới.

- Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới không bị coi là phân biệt đối xử về giới.

- Chính sách bảo vệ và hỗ trợ người mẹ không bị coi là phân biệt đối xử về giới.

- Bảo đảm lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng và thực thi pháp luật.

- Thực hiện bình đẳng giới là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân.

1.2 Chính sách của Nhà nước về bình đẳng giới

- Bảo đảm bình đẳng giới trong mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và gia đình; hỗ trợ và tạo điều kiện cho nam, nữ phát huy khả năng, có cơ hội như nhau để tham gia vào quá trình phát triển và thụ hưởng thành quả của sự phát triển.

- Bảo vệ, hỗ trợ người mẹ khi mang thai, sinh con và nuôi con nhỏ; tạo điều kiện để nam, nữ chia sẻ công việc gia đình.

- Áp dụng những biện pháp thích hợp để xoá bỏ phong tục, tập quán lạc hậu cản trở thực hiện mục tiêu bình đẳng giới.

- Khuyến khích cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân tham gia các hoạt động thúc đẩy bình đẳng giới.

- Hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; hỗ trợ những điều kiện cần thiết để nâng chỉ số phát triển giới đối với các ngành, lĩnh vực và địa phương mà chỉ số phát triển giới thấp hơn mức trung bình của cả nước.

1.3. Nội dung quản lý nhà nước về bình đẳng giới

- Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới.

- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về bình đẳng giới.

- Ban hành và tổ chức thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới.

- Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bình đẳng giới.

- Xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ hoạt động về bình đẳng giới.

- Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bình đẳng giới.

- Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo về bình đẳng giới.

- Hợp tác quốc tế về bình đẳng giới.

1.4 Cơ quan quản lý nhà nước về bình đẳng giới

- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bình đẳng giới.

- Bộ hoặc cơ quan ngang bộ được Chính phủ phân công chủ trì chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bình đẳng giới.

- Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về bình đẳng giới thực hiện quản lý nhà nước về bình đẳng giới.

- Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về bình đẳng giới trong phạm vi địa phương theo phân cấp của Chính phủ.

1.5. Các hành vi bị nghiêm cấm

- Cản trở nam, nữ thực hiện bình đẳng giới.

- Phân biệt đối xử về giới dưới mọi hình thức.

- Bạo lực trên cơ sở giới.

- Các hành vi khác bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật.

2. Quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực khoa học và công nghệ

- Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận, ứng dụng khoa học và công nghệ.

- Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận các khoá đào tạo về khoa học và công nghệ, phổ biến kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và phát minh, sáng chế.

3. Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực khoa học và công nghệ bao gồm:

a) Cản trở nam, nữ tham gia hoạt động khoa học, công nghệ;

b) Từ chối việc tham gia của một giới trong các khoá đào tạo về khoa học và công nghệ.

4. Mức phạt các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới liên quan đến khoa học, công nghệ

Được quy định tại Điều 10 Nghị định 125/2021/NĐ-CP, cụ thể như sau:

4.1 Hình thức phạt chính

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm nhằm cản trở người khác tham gia hoạt động khoa học, công nghệ vì lý do giới tính.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đe dọa dùng vũ lực hoặc uy hiếp tinh thần nhằm cản trở người khác tham gia hoạt động khoa học, công nghệ vì lý do giới tính;

b) Không cung cấp đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định thông tin, tài liệu nhằm cản trở người khác tham gia hoạt động khoa học, công nghệ vì lý do giới tính.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Dùng vũ lực cản trở người khác tham gia hoạt động khoa học, công nghệ vì lý do giới tính;

b) Không cho người khác tham gia hoạt động khoa học, công nghệ vì lý do giới tính.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi từ chối việc tham gia của một giới trong các khóa đào tạo hoặc trong các hoạt động khoa học, công nghệ.

4.2. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi Dùng vũ lực cản trở người khác tham gia hoạt động khoa học, công nghệ vì lý do giới tính.

4.3 Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc xin lỗi công khai người bị xâm phạm đối với hành vi sau: (trừ trường hợp người bị xâm phạm có đơn không yêu cầu);

- Xúc phạm danh dự, nhân phẩm nhằm cản trở người khác tham gia hoạt động khoa học, công nghệ vì lý do giới tính.

- Đe dọa dùng vũ lực hoặc uy hiếp tinh thần nhằm cản trở người khác tham gia hoạt động khoa học, công nghệ vì lý do giới tính;

b) Buộc khôi phục quyền lợi hợp pháp của người bị xâm phạm đối với hành vi vi phạm sau:

- Không cung cấp đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định thông tin, tài liệu nhằm cản trở người khác tham gia hoạt động khoa học, công nghệ vì lý do giới tính.

- Không cho người khác tham gia hoạt động khoa học, công nghệ vì lý do giới tính;

- Từ chối việc tham gia của một giới trong các khóa đào tạo hoặc trong các hoạt động khoa học, công nghệ.

c) Buộc chịu mọi chi phí khám bệnh, chữa bệnh hợp lý đối với hành vi sau trong trường hợp gây thiệt hại về sức khỏe, tinh thần cho người bị xâm phạm.

a) Đe dọa dùng vũ lực hoặc uy hiếp tinh thần nhằm cản trở người khác tham gia hoạt động khoa học, công nghệ vì lý do giới tính;

a) Dùng vũ lực cản trở người khác tham gia hoạt động khoa học, công nghệ vì lý do giới tính;

5. Bình đẳng giới trong lĩnh vực khoa học trên thế giới

Số liệu mới về nghề nghiệp Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học (STEM) cho thấy mức độ phụ nữ được tuyển dụng trong lĩnh vực này ở khắp các quốc gia.

Khi Katherine Jin học cấp ba, cô muốn học một lớp khoa học máy tính. Nhưng cô ấy được khuyên rằng, các chàng trai có lẽ sẽ tốt hơn cô ấy, cô ấy nên tập trung vào những thứ cô ấy giỏi khác.

May mắn thay, Katherine bỏ qua lời khuyên và tiếp tục khám phá một tình yêu dành cho toán học và khoa học. Niềm đam mê của cô đã dẫn đến việc cô bắt đầu ở một công ty sản xuất thành phần đơn giản, với mục đích giảm tỷ lệ lây nhiễm cho nhân viên chăm sóc sức khỏe khẩn cấp, khi họ giải quyết một căn bệnh lây lan nhanh.

Thành tích của cô được công nhận vào tháng 2 này, khi các sự kiện diễn ra trên khắp thế giới để chào mừng Ngày Quốc tế Phụ nữ và những Cô gái nghiên cứu Khoa học. Theo Liên Hợp Quốc, vừa có nhiều người làm việc trong khoa học vừa bình đẳng giới là rất quan trọng đối với tăng trưởng bền vững.

Nhưng phụ nữ tham gia vào nghề nghiệp khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học (STEM) diễn ra như thế nào trên khắp thế giới? Dữ liệu chứng minh rằng nó rất khác nhau.

Ở Georgia, phụ nữ chiếm hơn một nửa số người làm việc trong STEM - 56%. Ở Mỹ, nơi Jin có trụ sở làm việc, chiếm khoảng 48% trong danh mục. Ở Anh, tỷ lệ này là 40% - gần với mức trung bình là 38% - trong khi ở Áo là 35%.

Bảng tỷ lệ nghề nghiệp Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học (STEM)

 

Quốc gia

Nghề STEM (đơn vị nghìn)

 Nghề STEM (% việc làm)

Tỷ lệ phụ nữ làm nghề  STEM

Sinh viên tốt nghiệp  STEM

(đơn vị nghìn)

Tỷ lệ nữ sinh viên tốt nghiệp STEM

Áo

725

17%

35%

253

26%

 

Cộng hòa Séc

820

16%

36%

208

36%

 

Mỹ

24001

15%

48%

   

 

Anh

4966

15%

40%

   

 

Israel

518

14%

42%

   

 

Slovakia

302

14%

39%

107

35%

 

Bồ Đào Nha

557

12%

44%

224

38%

 

Brunei Darussalam

23

12%

35%

14

54%

 

Serbia

319

11%

48%

128

43%

 

Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 

814

11%

15%

97

42%

 

                   

Thí nghiệm về nghề STEM được lập bảng từ khảo sát hộ gia đình và  dữ liệu sinh viên tốt nghiệp trong các môn học STEM là  tính toán của ILO dựa trên các số liệu của UIS.

Trong khi đó, sự tham gia thấp nhất của phụ nữ có thể được tìm thấy ở Nigeria, nơi chỉ  01 trong số 10 người làm việc trong lĩnh vực này là phụ nữ.

Số liệu là một chuỗi thử nghiệm, vì không có định nghĩa nào được quốc tế thống nhất cho các nghề STEM và bao gồm các nghề nghiệp từ nhà phát triển phần mềm đến trợ lý y tế.

Nghề STEM chiếm ít hơn 20% việc làm ở tất cả 69 quốc gia được tính toán số liệu, từ hầu như không có gì ở một số nước châu Phi đến 15% ở Mỹ và Anh và 17% ở Áo.

Ở nhiều nước trên thế giới, tỷ lệ nữ sinh viên tốt nghiệp đại học STEM trong những năm gần đây tương đương tỷ lệ phụ nữ hiện đang làm việc trong ngành STEM. Ví dụ, ở Hy Lạp, nó giống nhau ở mức 40%. Câu chuyện đó diễn ra ở Uruguay, Seychelles và Thổ Nhĩ Kỳ. Vì vậy, chúng ta không nên hy vọng tỷ lệ phụ nữ làm việc công việc STEM ở các quốc gia này sẽ thay đổi nhiều trong những năm tới.

Là một phần của chiến dịch, Liên Hợp Quốc nói rằng những thành kiến ​​và định kiến ​​giới lâu đời đang khiến các cô gái và phụ nữ tránh xa các lĩnh vực liên quan đến khoa học.

Tiến sĩ Nisreen El-Hashemite, Giám đốc điều hành của Viện Hàn lâm Khoa học Quốc tế Hoàng gia và là người ủng hộ ngày kỷ niệm của Liên Hợp Quốc, nói rằng: “Chúng ta phải nói về những thành tựu, những người phụ nữ vĩ đại trong khoa học và những thành tựu của họ”.

(Theo số liệu của Tổ chức Lao động quốc tế)

MK LAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)

Trên đây là nội dung Luật Minh Khuê đã sưu tầm và biên soạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng.