1. Ủy ban tư pháp là gì?

Căn cứ theo Điều 66 của Luật Tổ chức Quốc hội 2014 thì có quy định như sau:

Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội là cơ quan của Quốc hội, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Các ủy ban của Quốc hội bao gồm:

- Ủy ban pháp luật

- Ủy ban tư pháp

- Ủy ban kinh tế

- Ủy ban tài chính, ngân sách

- Ủy ban quốc phòng và an ninh

- Ủy ban văn hóa, giáo dục

- Ủy ban xã hội

- Ủy ban khoa học, công nghệ và môi trường

- Ủy ban đối ngoại

Theo đó thì chúng ta có thể hiểu rằng, ủy ban tư pháp là cơ quan của Quốc hội, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội về lĩnh vực hoạt động mà mình phụ trách. 

 

2. Hệ số lương và phụ cấp của Phó Chủ nhiệm của Ủy ban tư pháp Quốc hội. 

Căn cứ theo Thông tư liên tịch 01/2005/TTLT-BNV-BTC có quy định về hệ số lương của phó chủ nhiệm Ủy ban tư pháp của Quốc hội như sau: 

Số TT

Chức danh

Hệ số lương cũ theo bảng lương chưc vụ dân cử

Hệ số lương mới và hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo

Ngạch (mã số)

Bậc trong ngạch

Hệ số lương mới + Hệ số phụ cấp chức vụ

Hệ số lương mới

Hệ số phụ cấp chức vụ

Tổng hệ số lương và phụ cấp chức vụ

1

Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc của Quốc hội

7,8

Chuyên viên cao cấp

(01.001)

Bậc 6

8,00

1,30

9,30

2

Phó Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc hội

7,5

Chuyên viên cao cấp

(01.001)

Bậc 5

7,64

1,30

8,94

Như vậy thì Phó chủ nhiệm Ủy ban tư pháp Quốc hội có hệ số lương là 7.64

Lương Phó chủ nhiệm Ủy ban tư pháp Quốc hội = Hệ số lương x Mức lương cơ sở

Hiện nay thì mức lương cơ sở được xác định là 1.490.000 đồng/tháng, thì lương của Phó chủ nhiệm Ủy ban tư pháp Quốc hội sẽ là: 1.490.000 x 7.64 = 11.383.600 đồng/tháng

Tuy nhiên thì theo Nghị quyết số 69/2022/QH15 Về dự toán ngân sách nhà nước năm 2023 do Quốc hội ban hành thì mức lương cơ sở sẽ tăng từ 1.490.000 đồng/tháng lên 1.800.000 đồng/tháng bắt đầu từ 01 tháng 07 năm 2023. 

Theo đó từ ngày 01 tháng 07 năm 2023 lương của Phó chủ nhiệm ủy ban tư pháp Quốc hội sẽ là 1.800.000 x 7.64= 13.752.000 đồng/tháng. 

Tiếp theo là về tiền phụ cấp, thì hệ số phụ cấp đối với Phó chủ nhiệm ủy ban tư pháp quốc hội có phụ cấp chức vụ lãnh đạo là 1.30 Như vậy thì cũng căn cứ vào hai mốc thời điểm như sau:

- Trước ngày 01 tháng 07 năm 2023: 1.30 x 1.490.000= 1.937.000 đồng/tháng

- Từ ngày 01 tháng 07 năm 2023 trở đi: 1.30 x 1.800.000 đồng= 2.340.000 đồng/tháng.

 

3. Ủy ban tư pháp có nhiệm vụ và quyền hạn gì?

Căn cứ theo Điều 71 Luật Tổ chức Quốc hội 2014, Ủy ban tư pháp có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

- Thẩm tra dự án luật, dự án pháp lệnh về hình sự, tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, thi hành án, bổ trợ tư pháp, phòng, chống tham nhũng, tổ chức bộ máy của cơ quan tư pháp và các dự án khác do Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội giao.

- Thẩm tra các báo cáo của Chính phủ về công tác phòng, chống vi phạm pháp luật và tội phạm, công tác thi hành án; thẩm tra các báo cáo công tác của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; chủ trì thẩm tra báo cáo của Chính phủ về công tác phòng, chống tham nhũng.

- Thẩm tra đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về việc phê chuẩn bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; đề nghị của Chủ tịch nước về việc đại xá.

- Giám sát việc thực hiện luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội về hình sự, tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, thi hành án, bổ trợ tư pháp, phòng, chống tham nhũng, tổ chức bộ máy của cơ quan tư pháp;

- Giám sát hoạt động của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các bộ, cơ quan ngang bộ trong việc điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án, bổ trợ tư pháp; giám sát việc phát hiện và xử lý hành vi tham nhũng.

- Giám sát văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao thuộc lĩnh vực Ủy ban phụ trách.

- Trình dự án luật trước Quốc hội, dự án pháp lệnh trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực Ủy ban phụ trách; kiến nghị các vấn đề liên quan đến tổ chức, hoạt động của cơ quan tư pháp và các cơ quan hữu quan khác, các vấn đề về hình sự, tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, thi hành án, bổ trợ tư pháp, phòng, chống tham nhũng.

 

4. Cơ cấu, tổ chức của Ủy ban tư pháp. 

Theo Điều 67 Luật Tổ chức Quốc hội 2014 có quy định như sau:

Cơ cấu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Ủy viên thường trực, Ủy viên chuyên trách và các Ủy viên khác. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, Ủy viên thường trực, Ủy viên chuyên trách và các Ủy viên khác.

Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch, Ủy viên thường trực, Ủy viên chuyên trách và các Ủy viên khác của Hội đồng dân tộc; các Phó Chủ nhiệm, Ủy viên thường trực, Ủy viên chuyên trách và các Ủy viên khác của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.

Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc thường xuyên của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp. Thường trực Hội đồng dân tộc gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên thường trực và các Ủy viên chuyên trách tại Hội đồng dân tộc. Thường trực Ủy ban của Quốc hội gồm Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên thường trực và các Ủy viên chuyên trách tại Ủy ban của Quốc hội.

Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội thành lập các tiểu ban để nghiên cứu, chuẩn bị các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội đồng, Ủy ban. Trưởng tiểu ban phải là thành viên của Hội đồng, Ủy ban, các thành viên khác có thể không phải là thành viên của Hội đồng, Ủy ban hoặc không phải là đại biểu Quốc hội

Theo đó thì cơ cấu, tổ chức của Ủy ban tư pháp bao gồm:

- Chủ nhiệm Ủy ban tư pháp do Quốc hội bầu trong số các đại đại biểu quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội

- Các Phó Chủ nhiệm, Ủy viên thường trực, Ủy viên chuyên trách và các Ủy viên khác của Ủy ban tư pháp do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.

- Ủy ban tư pháp được thành lập các tiểu ban để nghiên cứu, chuẩn bị các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Ủy ban.

Trên đây là toàn bộ những nội dung và thông tin mà chúng tôi muốn cung cấp cho các bạn có liên quan đến ủy ban tư pháp của Quốc hội. Mong rằng thông qua những nội dung mà chúng tôi cung cấp thì đã giúp cho các bạn có thêm những thông tin vô cùng hữu ích về ủy ban tư pháp của Quốc hội lương và hệ số lương của Phó chủ nhiệm ủy ban tư pháp Quốc hội là bao nhiêu... Nếu các bạn còn có những câu hỏi thắc mắc khác có liên quan thì có thể liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại của tổng đài 1900.6162 để được tư vấn trực tiếp hoặc là gửi yêu cầu về địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được chúng tôi tiếp nhận thông tin và báo chi phí hợp lý với yêu cầu của các bạn. 

Ngoài ra thì các bạn còn có thể tham khảo một số nội dung bài viết sau của chúng tôi:

Ủy ban tư pháp của Quốc hội là gì? Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban tư pháp được quy định ra sao?

Thẩm quyền của Quốc hội được quy định trong Hiến Pháp như thế nào ?

Cơ quan tư pháp là gì? Phân tích hệ thống của cơ quan tư pháp qua các thời kỳ

Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Tư pháp theo quy định mới nhất hiện nay